1. Thuốc Silyhepatis là thuốc gì?
Thuốc Silyhepatis là thuốc của công ty Cho - A pharm. Co. LTD - Hàn Quốc với thành phần L-Argınin Hydroclorıd bào chế dưới dạng siro được sử dụng điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase, duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, argininosuccinic niệu, hỗ trợ các rối loạn khó tiêu. Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở người bị bệnh tim mạch ổn định. Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
2. Thành phần thuốc Silyhepatis
- Dược chất: L-Argınin Hydroclorıd…………………1000 mg.
- Tá dược: Dung dịch D-Sorbitol 70%, sucrose, enzymatically modified stevia, natri methyl hydroxybenzoat, natri propyl hydroxybenzoat, acid citric khan, caramel, caramel flavor A-9029, ethanol, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Siro.
4. Chỉ định
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, argininosuccinic niệu.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
5. Liều dùng
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamoyltransferase:
Đường uống:
+ Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
+ Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 - 4 lần.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, argininosuccinic niệu:
Đường uống:
+ Trẻ sơ sinh: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng
+ Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:
Người lớn: Uống 3 - 6 g/ngày.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng tập luyện ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:
Người lớn: Uống 6 - 21g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N - acetyl glutamate synthetase.
Người lớn: Uống 3 - 20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân bị hẹp đường mật.
7. Tác dụng phụ
- Đau và sưng bụng, giảm tiểu cầu, tăng creatine và creatinine.
- Phản ứng dị ứng với biểu hiện: phát ban, tay và mặt sưng và đỏ. Các triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất khi ngừng dùng thuốc và sử dụng diphenhydramin.
- Tăng kali máu ở bệnh nhân bị bệnh thận.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Để tránh tương tác với các thuốc khác đặc biệt là rượu, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết những thuốc khác đang sử dụng.
9. Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân dị ứng với caramel: Thuốc này có chứa caramel nên bệnh nhân bị dị ứng với caramel cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
- Bệnh nhân tiểu đường: do thuốc này có chứa đường.
- Bệnh nhân bị rối loạn điện giải.
- Tuân theo đúng hướng dẫn và liều lượng.
- Thuốc này chỉ dùng để uống, không được tiêm.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Do độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định nên chỉ sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này khi thật sự cần.
11. Ảnh hưởng của thuốc Silyhepatis lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Silyhepatis lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid máu, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tình toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Silyhepatis ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Silyhepatis quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Silyhepatis ở đâu?
Hiện nay, Silyhepatis là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Silyhepatis trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”