1. Thuốc Livethine 5g/10ml là thuốc gì?
Thuốc Livethine 5g/10ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược - trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) - Việt Nam với thành phần L-Ornithin-L-Aspartat bào chế dưới dạng thuốc pha tiêm truyền được sử dụng để điều trị các bệnh gan cấp và mãn tính như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan gây tăng amoniac máu, đặc biệt để điều trị giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan - não).
2. Thành phần thuốc Livethine 5g/10ml
Một ống dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền chứa:
- Thành phần hoạt chất: L-Ornithin-L-Aspartat……….. 5g.
- Thành phần tá dược: Nước cất pha tiêm…………….. vđ 10 ml.
3. Dạng bào chế
Dung dịch trong, không màu đến vàng nhạt. Bao bì cấp 1: Ống thủy tinh trung tính không màu type I.
4. Chỉ định
Điều trị các bệnh gan cấp và mãn tính như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan gây tăng amoniac máu, đặc biệt để điều trị giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan - não).
5. Liều dùng
Liều dùng
- Trừ khi có các chỉ định khác, liều dùng có thể lên tới 4 ống mỗi ngày.
- Khi bắt đầu trạng thái rối loạn ý thức (tiền hôn mê) và mất ý thức (hôn mê), tùy theo mức độ nghiêm trọng, có thể dùng lên đến 8 ống trong 24 giờ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em còn hạn chế.
Cách dùng
- Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Livethine 5g/10ml được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch và không được tiêm trong động mạch.
- Cách pha mẫu vào dịch truyền để sử dụng: Trước khi sử dụng, pha lượng dung dịch thuốc trong các ống cần sử dụng vào một dung dịch tiêm truyền và sử dụng dung dịch sau khi pha này. Livethine 5g/10ml có thể được pha chung với các dung dịch tiêm truyền thông thường (như dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Dextrose 5%,...). Cho đến nay, chưa có tương kỵ đáng chú ý xảy ra. Tuy nhiên, do tính tương hợp với tĩnh mạch, không nên dùng quá 6 ống/500ml dịch truyền.
- Sau khi pha, dung dịch tiêm truyền được bảo quản ở nhiệt độ phòng và được sử dụng ngay lập tức.
- Tốc độ truyền tối đa là 5 g L - Ornithin L - Aspartat (tương ứng với hàm lượng trong 1 ống) mỗi giờ.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất.
- Suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/100 ml).
7. Tác dụng phụ
Tần suất các tác dụng phụ được phân loại dựa theo các dữ liệu lâm sàng và khi thuốc lưu hành trên thị trường.
Tần suất các tác dụng phụ được phân loại như sau: Rất hay gặp (≥ 1/10); Hay gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Chưa rõ (Không ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Chưa rõ: quá mẫn, phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
- Ít gặp: buồn nôn.
- Hiếm gặp: nôn.
Các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường thoáng qua và không yêu cầu ngưng điều trị.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Tác dụng phụ đường tiêu hóa: giảm liều hoặc giảm tốc độ truyền.
- Phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ: xử trí ngay tại chỗ: Tiêm bắp ngay ở trước bên đùi dung dịch adrenalin 1/1000 (1 mg/ml) với liều tối đa 0,5 mg (đối với người lớn) hoặc 0,3 mg (đối với trẻ em), lặp lại sau mỗi 5-15 phút nếu cần (hầu hết bệnh nhân có đáp ứng sau 1-2 liều); dùng các thuốc kháng histamin, hít thuốc chủ vận beta-adrenergic (salbutamol) nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch glucocorticoid (hydrocortison, methylprednisolon); thở oxy (6-8 L/phút), đặt nội khí quản nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% (ví dụ: 5-10 ml/kg trong vòng 5-10 phút đầu đối với người lớn, hoặc 10ml/kg đối với trẻ em).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Hiện tại, chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện. Đồng thời cũng chưa có bằng chứng về tương tác thuốc được biết đến.
Tương kỵ của thuốc:
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Trong trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao, cần kiểm tra nồng độ ure trong huyết thanh và nước tiểu.
- Nếu bị suy gan nặng, cần điều chỉnh tốc độ truyền để tránh xảy ra buồn nôn và nôn.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có dữ liệu sử dụng cho trẻ em.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
- Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Livethine 5g/10ml ở thời kỳ mang thai.
- L - Ornithin L - aspartat chưa được nghiên cứu đầy đủ trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản ở các thí nghiệm trên động vật. Vì vậy, nên tránh sử dụng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Livethine 5g/10ml trong thai kỳ. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine 5g/10ml được xem là cần thiết, nên tiến hành đánh giá cần thận rủi ro - lợi ích trước khi sử dụng.
Sử dụng cho con bú:
Chưa biết liệu L - Ornithin L - Aspartat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó nên tránh sử dụng Livethine 5g/10ml trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine 5g/10ml được xem là cần thiết, cần tiến hành đánh giá cần thận rủi ro - lợi ích trước khi sử dụng.
Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng sinh sản.
11. Ảnh hưởng của thuốc Livethine 5g/10ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều:
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Livethine 5g/10ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Livethine 5g/10ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Livethine 5g/10ml ở đâu?
Hiện nay, Livethine 5g/10ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Livethine 5g/10ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”