1. Thuốc Tilbec 10 là thuốc gì?
Thuốc Tilbec 10 là sản phẩm của Softgel Healthcare Pvt., Ltd., Ấn Độ với thành phần chính Isotretinoin là một loại thuốc có tác dụng điều trị các dạng mụn trứng cá nặng.
2. Thành phần thuốc Tilbec 10
- Isotretinoin ......................................10mg
- Tá dược vđ 1 viên (Dầu đậu nành tinh luyện, dầu thực vật hydrogen hóa, sáp ong trắng, gelatin, glycerol, sorbitol lỏng (không kết tinh), methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, acid fumaric, Sunset yellow, Allura red, Ponceau 4R, titan dioxid).
3. Chỉ định thuốc Tilbec 10
Thuốc Tilbec 10 được dùng để điều trị các dạng mụn trứng cá nặng (như mụn trứng cá dạng nang bọc, mụn trứng cá cụm hay mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn) mà không thu được hiệu quả điều trị khi áp dụng liệu pháp điều trị khuyến cáo với các thuốc kháng khuẩn toàn thân và các thuốc bôi tại chỗ.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Tilbec 10
Liều dùng
Chỉ kê đơn isotretinoin cho bệnh nhân bởi hay dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc retinoid toàn thân để điều trị các tình trạng mụn trứng cá nghiêm trọng và có đầy đủ hiểu biết về các nguy cơ khi điều trị với isotretinoin và các biện pháp theo dõi cần thiết.
Dùng thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Trẻ em
Không được dùng thuốc để điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả.
Người lớn bao gồm thanh thiếu niên và người già
Liều khởi đầu khuyến cáo của isotretinoin là 0,5 mg/kg thể trọng/ ngày. Đáp ứng điều trị với isotretinoin và các tác dụng không mong muốn là có liên quan đến liều và khác nhau giữa các bệnh nhân; do đó phải điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân trong quá trình điều trị. Với phần lớn bệnh nhân, liều dùng nằm trong khoảng 0,5-1 mg/kg thể trọng/ngày.
Tỷ lệ bệnh cải thiện và tái phát khi điều trị kéo dài có liên quan chặt chẽ đến tổng liều được dùng hơn là thời gian điều trị hoặc liều dùng hàng ngày. Không có lợi ích điều trị thêm vào đáng kể khi liều điều trị tích lũy nằm ngoài khoảng 120-150 mg/kg thể trọng. Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày của từng bệnh nhân. Một đợt điều trị từ 16-24 tuần thường đủ để giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Ở phần lớn bệnh nhân, tình trạng mụn trứng cá được loại bỏ hoàn toàn với một liệu trình điều trị duy nhất. Trong trường hợp chắc chắn bệnh sẽ tái phát, có thể cân nhắc điều trị thêm một liệu trình mới với isotretinoin với liều hàng ngày và liều điều trị tích lũy tương tự như đợt điều trị trước đó. Do tình trạng mụn trứng cá có thể cải thiện cho đến 8 tuần sau khi ngừng điều trị, không nên xem xét điều trị tiếp thêm sau đó ít nhất cho đến khi hết giai đoạn này.
Bệnh nhân suy thận
Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng nên bắt đầu với liều thấp hơn (ví dụ 10 mg/ ngày). Liều dùng sau đó nên được tăng lên cho đến 1 mg/kg thể trọng/ ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân đã dùng đến liều dung nạp tối đa.
Bệnh nhân không dung nạp
Ở những bệnh nhân không dung nạp nghiêm trọng với liều khuyến cáo, có thể tiếp tục điều trị ở liều thấp hơn với thời gian điều trị lâu hơn và nguy cơ tái phát cao hơn theo đó. Để đạt được hiệu quả điều trị tối đa có thể ở những bệnh nhân này, phải tiếp tục điều trị ở liều dung nạp cao nhất.
Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.
Các viên thuốc Tilbec 10 nếu còn dư thừa sau khi kết thúc đợt điều trị và không được sử dụng nữa nên được trả lại cho bác sĩ/ dược sĩ.
5. Chống chỉ định thuốc Tilbec 10
Chống chỉ định dùng isotretinoin trong các trường hợp sau:
- Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú
- Phụ nữ dễ có khả năng mang thai trừ khi đáp ứng được tất cả các điều kiện trong Chương trình phòng tránh thai: xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Người mẫn cảm với isotretinoin, lạc hoặc đậu nành (do thuốc Tilbec 10 có chứa dầu đậu nành) hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhân có nồng độ lipid máu tăng quá cao.
- Bệnh nhân bị thừa vitamin A
- Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các kháng sinh tetracyclin.
- Không dùng mẫu của bệnh nhân đang sử dụng hoặc có sử dụng isotretinoin 1 tháng trước đó để truyền máu cho những phụ nữ trong thời gian dự định có thai.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tilbec 10
Một số tác dụng không mong
muốn do sử dụng isotretinoin là có liên quan đến liều. Các tác dụng không mong muốn thông thường sẽ mất đi sau khi điều chỉnh liều dùng hoặc ngừng điều trị, tuy nhiên một số tác dụng vẫn kéo dài dai dẳng sau khi đã ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường gặp nhất với isotretinoin là: khô da, khô niêm mạc như môi (khô nứt môi), niêm mạc mũi (chảy máu cam) và mắt (viêm kết mạc).
Tần suất gặp các tác dụng không mong muốn với isotretinoin được tổng hợp từ dữ liệu của các thử nghiệm lâm sàng trên 824 bệnh nhân và từ các dữ liệu sau khi lưu hành thuốc, được liệt kê trong bảng dưới đây. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây bởi hệ cơ quan MedDRA (SOC) và nhóm tần suất. Các nhóm tần suất này bao gồm: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100≤ADR<1/10), ít gặp(1/1000≤ADR<1/100), hiếm gặp (1/10000≤ADR<1/1000) và rất hiếm gặp (ADR<1/10000), chưa rõ: chưa thể ước tính từ các dữ liệu sẵn có; Trong mỗi nhóm tần suất và hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.
|
Hệ cơ quan |
Rất thường gặp |
Thường gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp |
Chưa rõ |
|
Nhiễm khuẩn |
Nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn Gram dương (ở da và niêm mạc) |
||||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng tiểu cầu, tăng tỉ lệ lắng của hồng cầu |
Giảm bạch cầu trung tính |
Bệnh hạch bạch huyết |
||
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Các phản ứng phản vệ, quá mẫn, phản ứng dị ứng trên da |
||||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Đái tháo đường, tăng acid uric máu |
||||
|
Rối loạn tâm thần |
Trầm cảm, trầm cảm nặng hơn, hung hăng, lo lắng, thay đổi tâm trạng |
Tự tử, cố gắng thực hiện việc tự tử, rối loạn tâm thần, bất thường về hành vi |
|||
|
Rối loạn thần kinh |
Đau đầu |
Tăng áp lực nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt |
|||
|
Rối loạn ở mắt |
Viêm bờ mi, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt |
Phù gai thị (như là một dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ lành tính), đục thủy tinh thể, mù màu (mắt không thể nhìn thấy đủ màu sắc), không dung nạp kính áp tròng, đục giác mạc, giảm tầm nhìn vào ban đêm, viêm giác mạc, chứng sợ ánh sáng, rối loạn tầm nhìn, nhìn mờ |
|||
|
Rối loạn ở tai và mê đạo |
Giảm khả năng nghe |
||||
|
Rối loạn mạch |
Viêm mạch (ví dụ bệnh u hạt Wegener, viêm mạch dị ứng) |
||||
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Tăng mũi họng, chảy máu cam, khô mũi |
Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nhân bị hen phế quản), khàn tiếng |
|||
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Bệnh viêm ruột, viêm đại tràng, viêm hồi tràng, viêm tụy, xuất huyết dạ dày – ruột, tiêu chảy có máu, nôn, khô họng |
||||
|
Rối loạn gan mật |
Tăng transaminase |
Viêm gan |
|||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ngứa, phát ban, hồng ban, viêm da, khô nứt môi, khô da, bong tróc da khu trú, da mỏng (nguy cơ tổn thương khi cọ xát) |
Rụng tóc |
Tình trạng mụn trứng cá cấp tính, tình trạng mụn trứng cá nặng hơn chứng (mụn trứng cá bùng phát), ban đỏ (ở mặt), ngoại ban, rối loạn ở Stevens-Johnson, hoại tử biểu tóc và lông, chứng rậm lông ở phụ nữ, loạn dưỡng móng, viêm quanh móng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, u hạt có mủ, tăng sắc tố da, tăng tiết mồ hôi |
Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì nhiễm độc |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau cơ, đau khớp , đau lưng (đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên) |
Viêm khớp, sự lắng đọng calci (calci hóa dây chằng và gân), sự hình thành đầu xương sớm, (chứng tăng sinh xương), làm giảm mật độ xương, viêm gân |
Tiêu cơ vân |
||
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Viêm cầu thận |
||||
|
Rối loạn ở ngực và hệ thống sinh sản |
Rối loạn chức năng tình dục bao gồm rối loạn chức năng cương cứng và giảm ham muốn tình dục, nữ hóa tuyến vú |
||||
|
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc |
Mô hạt (tăng sự tạo thành), mệt mỏi |
||||
|
Các xét nghiệm khác |
Tăng các triglycerid máu, giảm tỉ trọng lipoprotein |
Tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, đi tiểu ra máu, protein niệu |
Tăng creatinin phosphokinase máu |
7. Tương tác thuốc
Tương tác
Bệnh nhân không nên dùng đồng thời isotretinoin với vitamin A do nguy cơ gây thừa vitamin A.
Đã có báo cáo về các trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính (bệnh giả u não) khi dùng đồng thời với isotretinoin và các kháng sinh tetracyclin. Do đó, khuyến cáo nên tránh điều trị đồng thời với các kháng sinh tetracyclin.
Nên tránh dùng đồng thời isotretinoin với thuốc tiêu sừng hoặc các thuốc trị mụn trứng cá làm bong tróc da để điều trị tại chỗ do có thể làm tăng kích ứng tại chỗ.
Tương kỵ: do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Tilbec 10
Ảnh hưởng gây quái thai
Isotretinoin là một tác nhân gây quái thai mạnh trên người, làm tăng tần suất gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
Tuyệt đối chống chỉ định dùng isotretinoin ở:
- Phụ nữ đang mang thai
- Phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi đáp ứng được tất cả các điều kiện trong Chương trình phòng tránh thai.
Chương trình phòng tránh thai
Isotretinoin là một thuốc gây quái thai.
Isotretinoin chống chỉ định dùng ở những phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi đáp ứng đủ tất cả các điều kiện sau:
- Có tình trạng mụn nghiêm trọng (như mụn trứng cá tấy đỏ hoặc mụn bọc hay mụn trứng cá có nguy cơ tạo thành sẹo vĩnh viễn) mà không thu được hiệu quả điều trị khi áp dụng liệu pháp điều trị khuyến cáo với các thuốc kháng khuẩn toàn thân và các thuốc bôi tại chỗ.
- Khả năng có thai phải được đánh giá ở tất cả bệnh nhân nữ.
- Bệnh nhân đã hiểu về nguy cơ gây quái thai của thuốc và sự cần thiết phải theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh hàng tháng.
- Bệnh nhân hiểu và đồng ý sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả mà không gián đoạn 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị và xuyên suốt trong cả quá trình điều trị và 1 tháng sau khi kết thúc điều trị. Phải sử dụng ít nhất 1 phương pháp tránh thai có hiệu quả cao (như một biện pháp tránh thai không phụ thuộc vào cách sử dụng) hoặc 2 biện pháp tránh thai bổ sung phụ thuộc vào cách sử dụng.
- Phải đánh giá tình trạng ở từng bệnh nhân khi lựa chọn phương pháp tránh thai có liên quan dựa trên việc trao đổi với bệnh nhân để đảm bảo bệnh nhân thực hiện và tuân thủ các phương pháp đã chọn.
- Ngay cả khi bệnh nhân không có kinh nguyệt thì vẫn phải tuân thủ theo tất cả lời khuyên của bác sĩ về việc tránh thai hiệu quả.
- Bệnh nhân được thông báo và hiểu về hậu quả có thể xảy ra khi mang thai và sự cần thiết phải nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ khi bệnh nhân có nguy cơ mang thai hoặc nếu có thể đang mang thai.
- Bệnh nhân hiểu được sự cần thiết và đồng ý thực hiện các xét nghiệm thử thai thường xuyên trước đó, tốt nhất là nên tiến hành thử thai hàng tháng trong quá trình điều trị và một tháng sau khi ngừng điều trị.
- Bệnh nhân xác nhận là đã hiểu về sự nguy hiểm cũng như các thận trọng cần thiết khi sử dụng isotretinoin.
Các điều kiện trên cũng được áp dụng cho những phụ nữ hiện tại không có hoạt động tình dục trữ khi bác sĩ xem xét thấy có những lý do thuyết phục chỉ ra bệnh nhân không có khả năng mang thai.
Bác sĩ kê đơn phải đảm bảo rằng:
- Bệnh nhân tuân thủ các yêu cầu để phòng tránh mang thai như đã được liệt kê phía trên, bao gồm việc bệnh nhân xác nhận có mức độ hiểu biết đầy đủ.
- Bệnh nhân đã xác nhận tất cả các điều kiện được liệt kê phía trên.
- Bệnh nhân hiểu là bản thân phải sử dụng đúng và nhất quán một phương pháp tránh thai có hiệu quả cao (như biện pháp tránh thai không phụ thuộc vào cách sử dụng) hoặc 2 biện pháp tránh thai bổ sung phụ thuộc vào cách sử dụng trong ít nhất 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt giai đoạn điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi ngừng điều trị.
- Bệnh nhân có kết quả thử thai âm tính trước, trong và 1 tháng sau khi ngừng điều trị. Thời gian thực hiện các kết quả thử thai phải được ghi lại.
Nếu bệnh nhân có thai khi điều trị với isotretinoin, phải ngừng điều trị với thuốc và bệnh nhân phải được chuyển đến thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa hay bác sĩ có kinh nghiệm về hiện tượng quái thai để được đánh giá và cho lời khuyên.
Nếu bệnh nhân có thai sau khi đợt điều trị đã kết thúc thì vẫn có nguy cơ xảy ra dị tật nghiêm trọng ở thai nhi. Nguy cơ này vẫn hiện hữu cho đến khi thuốc hoàn toàn được thải trừ khỏi cơ thể, quá trình này thường kéo dài trong 1 tháng sau khi kết thúc điều trị.
Các biện pháp phòng tránh thai
Các bệnh nhân nữ phải được cung cấp các thông tin toàn diện về các biện pháp tránh thai và nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ về cách tránh thai nếu bệnh nhân đang không sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Nếu bác sĩ kê đơn không thể cung cấp các thông tin này, bệnh nhân phải hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh nhân nữ có khả năng mang thai được yêu cầu tối thiểu phải sử dụng ít nhất một phương pháp tránh thai hiệu quả cao (như biện pháp tránh thai không phụ thuộc vào cách sử dụng) hoặc 2 biện pháp tránh thai bổ sung phụ thuộc vào cách sử dụng. Các biện pháp tránh thai phải được sử dụng trong ít nhất 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục sử dụng trong suốt giai đoạn điều trị và ít nhất 1 tháng sau khi ngừng điều trị, ngay cả khi bệnh nhân không xuất hiện kinh nguyệt.
Phải đánh giá tình trạng ở từng bệnh nhân khi lựa chọn phương pháp tránh thai có liên quan dựa trên việc trao đổi với bệnh nhân để đảm bảo bệnh nhân thực hiện và tuân thủ các phương pháp đã chọn.
Xét nghiệm thử thai
Dựa trên các quy định thực hành tại địa phương, khuyến cáo sử dụng các xét nghiệm thử thai với độ nhạy cảm tối thiểu là 25 mIU/mL theo hướng dẫn như sau:
Trước khi bắt đầu điều trị:
Bệnh nhân nên tiến hành thực hiện xét nghiệm thử thai ít nhất một tháng sau khi bệnh nhân bắt đầu sử dụng các biện pháp tránh thai, và ngay sau đó (tốt nhất là vài ngày sau đó) trước lần kê đơn đầu tiên. Xét nghiệm này phải chắc chắc kết luận rằng bệnh nhân không mang thai khi bắt đầu điều trị với isotretinoin.
Theo dõi sau đó:
Nên định kỳ theo dõi sau đó, tốt nhất là theo dõi hàng tháng. Sự cần thiết phải thực hiện lặp lại các xét nghiệm thử thai hàng tháng phải được xác định dựa trên các hướng dẫn thực hành tại địa phương bao gồm cả việc xem xét đến tình trạng tình dục của bệnh nhân, tiền sử kinh nguyệt gần đây (kinh nguyệt bất thường, mất kinh nguyệt hoặc không có kinh nguyệt) và các biện pháp tránh thai. Khi có chỉ định, phải thực hiện các xét nghiệm thử thai theo dõi vào ngày đến tái khám hoặc 3 ngày trước đó.
Kết thúc điều trị
Thực hiện xét nghiệm thử thai cuối cùng vào thời điểm 1 tháng sau khi ngừng dùng thuốc.
Sự hạn chế về kê đơn và phát thuốc
Với những phụ nữ dễ có khả năng mang thai, thời gian dùng isotretinoin lý tưởng nên giới hạn đến 30 ngày để hỗ trợ cho quá trình theo dõi định kỳ, bao gồm cả việc theo dõi và thử thai. Lý tưởng nhất, nên thực hiện xét nghiệm thử thai, kê đơn và phát thuốc isotretinoin trong cùng 1 ngày. Isotretinoin nên được phát cho bệnh nhân trong vòng tối đa 7 ngày kể từ ngày kê đơn.
Việc theo dõi định kỳ hàng tháng sẽ giúp đảm bảo việc theo dõi và thực hiện xét nghiệm thử thai định kỳ ở bệnh nhân và đảm bảo bệnh nhân không có thai trước khi bắt đầu điều trị đợt tiếp theo với thuốc.
Bệnh nhân nam
Các dữ liệu sẵn có gợi ý rằng mức độ tiếp xúc của nữ giới với thuốc từ tinh trùng của nam giới đang điều trị với isotretinoin không đủ để gây ra các ảnh hưởng quái thai do isotretinoin. Bệnh nhân nam dùng thuốc phải được nhắc nhở rằng không được chia sẻ thuốc với người khác, đặc biệt là cho phụ nữ.
Các thận trọng khác
Bệnh nhân phải được phổ biến về việc không bao giờ được cho thuốc isotretinoin với bất kỳ ai, và phải trả lại dược sĩ các viên thuốc thừa tại thời điểm quá trình điều trị kết thúc.
Bệnh nhân không được hiến máu trong giai đoạn điều trị và 1 tháng sau khi ngừng điều trị với isotretinoin bởi vì có thể gây nguy hiểm cho thai nhi của bà mẹ mang thai được nhận máu.
Tài liệu giáo dục
Thông tin đầy đủ về nguy cơ xảy ra quái thai và các phương pháp tránh thai nghiêm ngặt phải được bác sĩ cung cấp cho tất cả các bệnh nhân, cả nam giới và nữ giới.
Các rối loạn tâm thần
Trầm cảm, trầm cảm nặng thêm, lo lắng, hung hăng, thay đổi tâm trạng, các triệu chứng tâm thần, và rất hiểm khi xuất hiện các ý định tự tử, cố gắng tự tử và tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với isotretinoin. Phải đặc biệt quan tâm đến những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm và phải theo dõi các dấu hiệu trầm cảm ở tất cả các bệnh nhân và điều trị thích hợp nếu cần thiết. Tuy nhiên, ngừng điều trị với isotretinoin có thể không đủ để làm giảm các triệu chứng và vì vậy sau đó có thể cần thiết phải thực hiện các đánh giá về tâm lý và tâm thần.
Sự ý thức từ phía bạn bè và gia đình của bệnh nhân có thể hiệu quả để phát hiện ra sự suy giảm về tâm thần của bệnh nhân.
Rối loạn da và mô dưới da
Đôi khi quan sát thấy tình trạng mụn trở nên trầm trọng cấp tính trong giai đoạn đầu dùng thuốc nhưng sẽ giảm dần khi điều trị liên tục sau đó, thông thường là trong vòng 7-10 ngày và thường không cần phải điều chỉnh liều.
Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gay gắt hoặc tia UV. Khi cần thiết phải sử dụng sản phẩm chống nắng có hệ số bảo vệ cao, ít nhất là SPF 15.
Nên tránh dùng các kỹ thuật xâm lấn bào mòn da hóa học và điều trị bằng laser ở da của những bệnh nhân dùng isotretinoin, và trong khoảng thời gian 5-6 tháng sau khi kết thúc điều trị vì có nguy cơ bị sẹo phì đại ở những vùng da không điển hình và hiếm hơn là bị viêm sau đó hoặc tăng/ giảm sắc tố ở vùng da được điều trị. Nên tránh tẩy lông bằng sáp ở bệnh nhân dùng isotretinoin, và trong ít nhất 6 tháng sau khi điều trị vì có nguy cơ làm bong lớp biểu bì.
Nên tránh dùng đồng thời isotretinoin với các thuốc tiêu sừng hoặc các thuốc trị mụn trứng cá làm bong tróc da điều trị tại chỗ do có thể làm tăng kích ứng tại chỗ.
Bệnh nhân nên được khuyên dùng thuốc mỡ hoặc kem dưỡng ẩm cho da và son dưỡng từ khi bắt đầu điều trị vì isotretinoin có khả năng gây khô da và môi.
Đã có các báo cáo sau khi lưu hành thuốc về các phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì độc hại (TEN)) liên quan đến việc sử dụng isotretinoin. Vì những tác dụng không mong muốn này có thể khó phân biệt với các phản ứng có thể xảy ra trên da khác, bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng này và phải được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng da nghiêm trọng. Nếu nghi ngờ xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng trên da, phải ngừng điều trị với isotretinoin.
Phản ứng dị ứng
Các phản ứng phản vệ hiếm khi được báo cáo, trong một số trường hợp sau khi điều trị tại chỗ trước đó với các retinoid. Không thường xuyên ghi nhận các phản ứng dị ứng trên da. Cũng đã có báo cáo về trường hợp nghiêm trọng xuất hiện viêm mạch dị ứng, thường có ban xuất huyết (các vết bầm tím và các đốm đỏ) ở các chi và các biểu hiện ngoài da liên quan khác. Khi xuất hiện các phản ứng dị ứng nghiêm trọng cần phải ngừng điều trị và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Rối loạn mắt
Khô mắt, đục giác mạc, giảm tầm nhìn vào ban đêm và viêm giác mạc thường hết sau khi ngừng điều trị. Tra thuốc mỡ bôi trơn ở mắt hoặc sử dụng các liệu pháp thay thế nước mắt có thể giúp giảm tình trạng khô mắt. Trong quá trình điều trị có thể làm bệnh nhân không dung nạp được với kính áp tròng dẫn đến bệnh nhân phải đeo kính trong khi điều trị.
Cũng đã được báo cáo về việc tầm nhìn ban đêm giảm và khởi phát đột ngột ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân gặp khó khăn về thị giác nên thăm khám với bác sĩ nhãn khoa để được tư vấn thêm. Có thể cần thiết phải ngừng điều trị với isotretinoin.
Rối loạn cơ-xương và mô liên kết
Đau cơ, đau khớp và tăng nồng độ creatin phosphokinase trong huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với isotretinoin, đặc biệt ở những người có hoạt động thể lực nặng. Trong một số trường hợp, các ảnh hưởng này có thể tiến triển gây tiêu cơ vân đe dọa đến tính mạng.
Những thay đổi về xương bao gồm đóng sớm đầu xương, tăng sinh xương và vôi hóa gân, dây chằng đã xảy ra sau vài năm dùng thuốc với liều rất cao để điều trị các rối loạn sừng hóa. Mức liễu, thời gian điều trị và tổng liều tích lũy ở những bệnh nhân này thường vượt xa các mức được khuyến cáo để điều trị mụn trứng cá.
Tăng áp lực nội sọ lành tính
Các trường hợp tăng huyết áp nội sọ lành tính đã được báo cáo, một số trong đó liên quan đến việc sử dụng đồng thời với các kháng sinh tetracyclin. Các dấu hiệu và triệu chứng của tăng áp lực nội sọ lành tính bao gồm đau đầu, buồn nôn và nôn, rối loạn thị giác và phù gai thị. Phải ngừng điều trị với isotretinoin ngay lập tức nếu bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ lành tính.
Rối loạn gan mật
Phải kiểm tra các enzym gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị và sau đó là mỗi 3 tháng trừ khi việc theo dõi thường xuyên hơn được chỉ định trên lâm sàng. Đã có báo cáo về các trường hợp tăng các transaminase gan thoáng qua và có hồi phục. Trong nhiều trường hợp, những thay đổi này nằm trong khoảng giới hạn bình thường và các giá trị đã trở về mức như trước khi điều trị trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp tăng nồng độ transaminase dai dẳng trên lâm sàng, nên xem xét giảm liều hoặc ngừng điều trị với thuốc.
Suy thận
Tình trạng suy thận không làm ảnh hưởng đến dược động học của isotretinoin. Do đó, có thể dùng isotretinoin cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khuyến cáo rằng bệnh nhẫn nên bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng liều dần lên đến liều dung nạp tối đa.
Chuyển hóa lipid
Phải kiểm tra nồng độ lipid trong huyết thanh (giá trị khi đói) trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị và sau đó là mỗi 3 tháng trừ khi việc theo dõi thường xuyên hơn được chỉ định trên lâm sàng. Nồng độ lipid trong huyết thanh tăng cao thường trở lại bình thường khi giảm liều hoặc ngừng điều trị và cũng có thể đáp ứng với các biện pháp ăn kiêng.
Isotretinoin có liên quan đến tăng nồng độ triglycerid trong huyết tương. Nên ngừng dùng isotretinoin nếu tình trạng tăng triglycerid trong máu không thể được kiểm soát ở mức chấp nhận được hoặc nếu xuất hiện các triệu chứng viêm tụy. Nồng độ vượt quá 800 mg/dL hoặc 9 mmol/L đôi khi có liên quan đến bệnh viêm tụy cấp, có thể gây tử vong.
Rối loạn tiêu hóa
Isotretinoin có liên quan đến bệnh viêm ruột (bao gồm viêm hồi tràng khu trú) ở những bệnh nhân không có tiền sử mắc rối loạn ở ruột trước đó. Phải ngừng dùng isotretinoin ngay lập tức nếu bệnh nhân bị tiêu chảy (xuất huyết) nghiêm trọng.
Cảnh báo về tá dược
Không dung nạp fructose: Các viên nang Tilbec 10 có chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho những bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose.
Các viên nang Tilbec 10 cũng có chứa dầu đậu nành. Không dùng thuốc này nếu bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành.
Bệnh nhân có nguy cơ cao
Ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu hoặc có rối loạn chuyển hóa lipid đang điều trị với isotretinoin, có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn nồng độ trong huyết thanh của các lipid và/ hoặc đường huyết. Tăng đường huyết lúc đói đã được bảo cảo, và một số trường hợp mắc mới bệnh đái tháo đường đã được chẩn đoán trong khi điều trị với isotretinoin.
9. Sử dụng thuốc Tilbec 10 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ đang mang thai
Chống chỉ định tuyệt đối dùng isotretinoin trong giai đoạn mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả 1 tháng trước khi điều trị, trong khi điều trị và cho đến khi kết thúc điều trị 1 tháng. Nếu bệnh nhân có thai mặc dù đã áp dụng các biện pháp phòng tránh trên trong khi điều trị với isotretinoin hoặc trong 1 tháng sau đó, nguy cơ xuất hiện dị tật nghiêm trọng và nguy hiểm trên thai nhi là rất lớn.
Các dị tật thai nhi có liên quan đến việc tiếp xúc với isotretinoin bao gồm các bất thường ở hệ thần kinh trung ương (não úng thủy, bất thường/ dị tật ở tiểu não, tật đầu nhỏ), dị dạng ở mặt, hở hàm ếch, các bất thường ở tai ngoài (không có tai ngoài, không có ống tai hoặc ống tai nhỏ), các bất thường ở mắt (tật mắt nhỏ), các bất thường tim mạch (dị tật tim conotruncal như tứ chứng Fallot, chuyển vị các mạch máu lớn, dị tật ở vách ngăn), bất thường tuyến ức, các bất thường ở tuyến cận giáp. Kèm theo đó là tỉ lệ phá thai tự phát cũng tăng lên.
Nếu bệnh nhân có thai trong khi đang điều trị với isotretinoin, phải ngừng điều trị và bệnh nhân phải thăm khám với bác sĩ chuyên khoa hay bác sĩ có kinh nghiệm về hiện tượng quái thai để được đánh giá và tư vấn thêm.
Phụ nữ đang cho con bú
Isotretinoin có đặc tính thân dầu cao, do đó isotretinoin rất dễ đi vào sữa mẹ. Do nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ tiếp xúc với thuốc qua sữa mẹ, chống chỉ định dùng isotretinoin ở phụ nữ đang cho con bú.
Sinh sản
Isotretinoin khi dùng ở nam giới với các mức liều điều trị không làm ảnh hưởng đến số lượng, sự vận động và hình dạng của tinh trùng và không gây nguy hiểm đến sự phát triển của bào thai.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Isotretinoin có khả năng gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Một số trường hợp ghi nhận xảy ra tình trạng giảm khả năng nhìn vào ban đêm trong khi điều trị với isotretinoin và hiếm khi kéo dài dai dẳng sau khi kết thúc điều trị. Do sự khởi phát ở một số bệnh nhân là đột ngột, bệnh nhân phải được thông báo và cảnh báo về cách nguy cơ có thể xảy ra này để thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Rất hiếm khi ghi nhận tình trạng buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác. Bệnh nhân phải được cảnh báo rằng nếu gặp phải những ảnh hưởng này, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác khi mà các ảnh hưởng này có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Tilbec 10 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Tilbec 10 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Tilbec 10 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Tilbec 10 ở đâu?
Hiện nay, Tilbec 10 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Tilbec 10 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Tilbec 10 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”