1. Thuốc Trane-BFS 10% là thuốc gì?
Tranexamic acid có tác dụng chống xuất huyết bằng cách ức chế đặc tính tiêu sợi huyết của plasmin. Một phức hợp liên quan đến tranexamic acid-plasminogen được hình thành, acid tranexamic sẽ liên kết với plasminogen trong quá trình hình thành plasmin. Hoạt tính tiêu sợi huyết của phức hợp tranexamic acid-plasmin thấp hơn so với plasmin tự do.
Tranexamic acid dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau:
– Xuất huyết do tiêu fibrinogen toàn thân hoặc cục bộ trong các trường hợp:
+ Rong kinh, băng huyết
+ Chảy máu đường tiêu hóa
+ Rối loạn xuất huyết đường niệu, đặc biệt khi cần tiến hành phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật khác liên quan đường niệu
– Phẫu thuật tai mũi họng (Nạo V.A, cắt amidan, nhổ răng)
– Phẫu thuật phụ khoa hoặc rối loạn nguồn gốc sản khoa
– Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch.
– Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.
2. Thành phần thuốc Trane-BFS 10%
Mỗi ml dung dịch chứa:
Thành phần hoạt chất: Tranexamic acid: 100,0 mg.
Thành phần tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
4. Chỉ định
Tranexamic acid dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau:
– Xuất huyết do tiêu fibrinogen toàn thân hoặc cục bộ trong các trường hợp:
+ Rong kinh, băng huyết
+ Chảy máu đường tiêu hóa
+ Rối loạn xuất huyết đường niệu, đặc biệt khi cần tiến hành phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật khác liên quan đường niệu
– Phẫu thuật tai mũi họng (Nạo V.A, cắt amidan, nhổ răng)
– Phẫu thuật phụ khoa hoặc rối loạn nguồn gốc sản khoa
– Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch…
– Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.
5. Liều dùng
Đường dùng: Chỉ tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tối đa 1 ml/phút), không tiêm bắp.
Người lớn:
Liều thông thường
Điều trị chảy máu do tiêu fibrin cục bộ: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 0,5-1 g tranexamic acid (5-10 ml) x 2-3 lần/ngày
Điều trị chảy máu do tiêu fibrin toàn thân: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/ phút) 1 g tranexamic acid (10 ml) mỗi 6-8 tiếng, tương đương 15 mg/kg trọng lượng cơ thể
Người suy thận: Tranexamic acid có nguy cơ tích lũy ở bệnh nhân suy thận. Do đó chống chỉ định tranexamic acid cho bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, cần điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (SCC)
|
Nồng độ creatinin huyết thanh |
Liều tiêm tĩnh mạch/kg trọng lượng cơ thể |
Khoảng cách liều |
|
|
μmol/l |
mg/10ml |
||
|
120 đến 249 |
1,35 – 2,82 |
10 mg/kg |
Mỗi 12 giờ |
|
250 đến 500 |
2,82 – 5,65 |
10 mg/kg |
Mỗi 24 giờ |
|
>500 |
> 5,65 |
5 mg/kg |
Mỗi 24 giờ |
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Trẻ em từ 1 tuổi: Dùng đường tĩnh mạch không quá 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên dữ liệu về an toàn, hiệu quả và liều dùng cho các chỉ định trên còn hạn chế. Hiệu quả, an toàn và liều dùng của tranexamic acid ở trẻ em trải qua phẫu thuật tim chưa được thiết lập đầy đủ.
Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi, trừ khi họ bị suy thận
6. Chống chỉ định
– Quá mẫn với tranexamic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.
– Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác (DIC) ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng cấp tính
– Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
– Tiền sử co giật.
– Tiêm nội tủy, não thất, nội sọ (nguy cơ phù não và co giật).
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của tranexamic acid được liệt kê trong bảng dưới đây theo các hệ cơ quan và tần suất gặp (Thường gặp: ADR > 1/100; Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100; Hiếm gặp: ADR <1/1000; Không được biết đến: Không thể ước lượng được từ các dữ liệu có sẵn)
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Da và mô mềm |
Ít gặp |
Viêm da dị ứng |
|
Rối loạn tiêu hoá |
Thường gặp |
Tiêu chảy, nôn, buồn nôn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Không rõ tần suất |
Co giật (đặc biệt trong trường hợp sử dụng sai) |
|
Rối loạn thị giác |
Không rõ tần suất |
Thay đổi nhận thức màu |
|
Rối loạn mạch máu |
Không rõ tần suất |
Mệt mỏi, hạ huyết áp, có thể mất hoặc không mất ý thức (thường do tiêm tĩnh mạch quá nhanh Thuyên tắc động mạch hoặc tĩnh mạch ở vị trí bất kỳ |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Không được biết đến |
Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời tranexamic acid với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn. Thận trọng khi dùng đồng thời tranexamic acid với các thuốc cầm máu khác. Không nên trộn lẫn dung dịch tranexamic acid tiêm với dung dịch có chứa penicillin, hoặc với máu để truyền vào máu. Ðể truyền tĩnh mạch, có thể trộn dung dịch tiêm tranexamic acid với hầu hết các dung dịch dùng để tiêm khác như dung dịch điện giải (dung dịch Ringer, natri clorid 0,9%), carbohydrate (glucose), acid amin, dextran (dextran 40, dextran 70). Có thể cho tranexamic acid và heparin vào cùng một dung dịch tiêm truyền.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định và cách sử dụng nêu trên:
• Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch rất chậm (tối đa 1 ml mỗi phút)
• Không tiêm bắp
Co giật
Các trường hợp co giật đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng tranexamic acid. Trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG), hầu hết các trường hợp đã được báo cáo có co giật sau khi tiêm tĩnh mạch tranexamic acid với liều cao. Khi sử dụng với liều thấp hơn, tỷ lệ co giật sau phẫu thuật là tương tự như ở những bệnh nhân không sử dụng.
Rối loạn thị giác
Cần chú ý đến các rối loạn thị giác bao gồm suy giảm thị lực, mờ mắt, suy giảm thị lực màu sắc và nếu cần thiết phải ngừng điều trị. Khi sử dụng lâu dài dung dịch tranexamic acid, kiểm tra nhãn khoa thường xuyên (kiểm tra mắt bao gồm thị lực, thị lực màu, đáy mắt, trường thị giác…). Với những thay đổi bệnh lý về mắt, đặc biệt là các bệnh về võng mạc, bác sĩ phải quyết định sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia về sự cần thiết của việc sử dụng lâu dài dung dịch tranexamic acid tùy từng trường hợp.
Tiểu ra máu
Trường hợp tiểu ra máu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ tắc gây nghẽn niệu đạo. Huyết khối
Trước khi sử dụng tranexamic acid, nên xem xét các yếu tố nguy cơ của bệnh huyết khối. Ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh huyết khối hoặc người thân trong gia đình có bệnh huyết khối, chỉ nên sử dụng dung dịch tranexamic acid sau khi có chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm về cầm máu và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Tranexamic acid nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân dùng thuốc tránh thai vì tăng nguy cơ huyết khối.
Đông máu nội mạch lan tỏa
Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân bị đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) không nên được điều trị bằng tranexamic acid. Nếu tranexamic acid được chỉ định, phải hạn chế ở những bệnh nhân hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu sợi huyết khi chảy máu nặng cấp tính. Dữ liệu huyết học được phỏng đoán như sau: giảm thời gian ly giải cục máu đông euglobulin; thời gian prothrombin kéo dài; giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương, các yếu tố V và VIII, plasminogen fibrinolysin và alpha-2 macroglobulin; nồng độ P và phức hợp P trong huyết tương bình thường (các yếu tố II (prothrombin), VIII và X); tăng nồng độ trong huyết tương của các sản phẩm thoái hóa fibrinogen; số lượng tiểu cầu bình thường.
Trong những trường hợp cấp tính, một liều duy nhất 1g tranexamic acid thường đủ để kiểm soát chảy máu. Chỉ nên cân nhắc sử dụng tranexamic acid trong DIC khi có sẵn cơ sở thiết bị phù hợp.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
Không có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng tranexamic acid ở phụ nữ mang thai. Theo kết quả nghiên cứu, dù không thấy tác dụng gây quái thai ở động vật, nhưng để phòng ngừa, không khuyến cáo sử dụng tranexamic acid trong ba tháng đầu của thai kỳ. Dữ liệu lâm sàng hạn chế về việc sử dụng tranexamic acid ở các nhóm bệnh nhân có xuất huyết khác nhau trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ chưa biết tác dụng có hại cho thai nhi hay không. Chỉ nên sử dụng tranexamic acid trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ đang cho con bú:
Tranexamic acid được bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, không khuyên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu lâm sàng về tác dụng của tranexamic acid lên khả năng sinh sản.
11. Ảnh hưởng của thuốc Trane-BFS 10% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có dữ liệu nghiên cứu.
12. Quá liều
Chưa có thông báo về trường hợp quá liều tranexamic acid. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc tranexamic acid. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Trane-BFS 10% ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Trane-BFS 10% quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Trane-BFS 10% ở đâu?
Hiện nay, Trane-BFS 10% là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Trane-BFS 10% trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”