Transtat 500mg được chỉ định điều trị ngắn hạn xuất huyết hay nguy cơ xuất huyết có liên quan tới tăng tiêu fibrin.
1. Thuốc Transtat 500mg là thuốc gì?
Transtat 500mg là thuốc thuộc nhóm cầm máu.
Được chỉ định điều trị xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong & sau khi phẫu thuật). Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt). Rong kinh.
2. Thành phần thuốc Transtat 500mg
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: Acid tranexamic 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Điều trị ngắn hạn xuất huyết hay nguy cơ xuất huyết có liên quan tới tăng tiêu fibrin. Tăng tiêu fibrin tai chỗ xảy ra trong các trường hợp sau:
- Sau khi phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến và bàng quang.
- Rong kinh.
- Chảy máu cam.
- Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung.
- Chấn thương xuất huyết tiền phòng.
- Chứng phù thần kinh mạch di truyền.
- Kiểm soát tình trạng chảy máu khi nhổ răng ở người bệnh máu khó đông.
5. Liều dùng
Tiêu fibrin tại chỗ
Liều tiêu chuẩn khuyến cáo là 15-25 mg/kg trọng lượng cơ thể (2-3 viên) x 2-3 lần/ ngày, liều lượng cụ thể như sau:
- Cắt bỏ tuyến tiền liệt: dự phòng và điều trị xuất huyết ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên bắt đầu trước hoặc sau phẫu thuật, sau đó tiếp tục dùng 2 viên x 3 - 4 lần/ngày cho đến khi không còn tiểu máu đại thể.
- Rong kinh: liều khuyến cáo là 2 viên x 3 lần/ngày, khi cần có thể dùng tới 4 ngày. Nếu chảy máu kinh nguyệt rất nặng, nên tăng liều. Tổng liều trong 1 ngày không nên vượt quá 4g (8 viên). Không nên dùng thuốc này cho đến khi bệnh nhân bắt đầu có hiện tượng rong kinh.
- Chảy máu cam: khi tái phát chảy máu cam, dùng 2 viên x 3 lần/ngày trong 7 ngày.
- Cắt bỏ cổ tử cung: 3 viên x 3 lần/ngày.
- Chấn thương xuất huyết tiền phòng: 2 - 3 viên x 3 lần/ngày. Liều dùng dựa trên 25 mg kg thể trọng.
Chứng phù thần kinh mạch di truyền
Một số bệnh nhân nhận thức được sự khởi phát của bệnh thì liều điều trị thích hợp là 2 - 3 viên x 2 - 3 lần/ngày trong vài ngày. Những bệnh nhân khác được điều trị liên tục ở liều này.
Bệnh máu khó đông
Kiểm soát tình trạng chảy máu khi nhổ răng ở người bệnh máu khó đông là 2 - 3 viên mỗi 8 giờ. Liều dùng dựa trên 25 mg/kg thể trọng.
Suy thận
Bằng cách ngoại suy từ các dữ liệu có được của độ thanh thai khi dùng acid tranexamic dạng tiêm tĩnh mạch, giảm liều acid tranexamic đường uống cho những bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình được khuyến cáo như sau:
Creatinin huyết thanh (Чmol/l) |
Liều dùng acid tranexamic |
120 - 249 |
15 mg/kg trọng lượng cơ thể, ngày 2 lần |
250 - 500 |
15 mg/kg trọng lượng cơ thể, ngày 1 lần |
Người lớn tuổi
Không cần thiết giảm liều trừ khi có bằng chứng suy thận.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
- Tắc mạch huyết khối.
- Tiền sử huyết khối động mạch hay tĩnh mạch.
- Tiền sử co giật.
7. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất như sau:
Rất thường xuyên (> 1/10), thường xuyên (1/100 - <1/10), không thường xuyên (> 1/1000 - <1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 - <1/1000), rất hiểm (<1/10.000).
Những tác dụng không mong muốn này bao gồm những báo cáo độc lập, hiện vẫn chưa được biết (không thể được ước tính từ những dữ liệu có sẵn).
- Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm: phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ.
- Rối loạn mắt: hiếm gồm rối loạn màu, tắc võng mạc/động mạch.
- Rối loạn mạch máu:
Rất hiếm: huyết khối động mạch hay tĩnh mạch ở bất kì vị trí nào.
Hiếm: tắc mạch huyết khối.
- Rối loạn dạ dày - ruột: rất hiếm bao gồm buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy nhưng những triệu chứng này sẽ biến mất khi giảm liều dùng.
- Rối loạn da và mô dưới da:
Hiếm: phản ứng dị ứng da
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc.
Không dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.
Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
Dùng đồng thời acid tranexamic với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Trong trường hợp tiểu máu có nguồn gốc do thận (đặc biệt trong bệnh máu khó đông), có nguy cơ gia tăng chứng tiểu khó do hình thành cục máu đông tại niệu quản.
- Trong điều trị lâu dài chứng phù thần kinh mạch do di truyền, bệnh nhân nên kiểm tra mắt thường xuyên (như độ tinh tường của mắt, đèn khe, áp lực nội nhãn, và các thử nghiệm thị giác khác) và đánh giá chức năng gan.
- Bệnh nhân chảy máu kinh nguyệt không đều không nên sử dụng thuốc này cho đến khi nguyên nhân gây ra chảy máu bất thường được thành lập. Nếu tình trạng chảy máu này không thuyên giảm khi dùng Transtat, nên xem xét điều trị thay thế.
- Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai đường uống vì làm tăng nguy cơ huyết khối.
- Bệnh nhân trước đó bị huyết khối tắc mạch hay tiền sử gia đình mắc bệnh này thì chỉ nên dùng thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ và được theo dõi chặt chẽ.
- Nồng độ thuốc trong máu tăng lên ở những bệnh nhân suy thận, do đó nên giảm liều dùng.
- Không nên dùng acid tranexamic trong trường hợp tăng tiêu fibrin do hội chứng đông máu rải rác nội mạch.
- Ngưng điều trị nếu bệnh nhân bị rối loạn thị giác.
- Hiện vẫn chưa có các dữ liệu lâm sàng khi dùng thuốc này cho trẻ < 15 tuổi mắc chứng bệnh rong kinh.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Mặc dù không có bằng chứng quái thai trên các nghiên cứu vật, nhưng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong thai kỳ. Acid tranexamic qua được nhau thai.
Phụ nữ cho con bú
Acid tranexamic qua sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu của người mẹ. Tác dụng đông máu không chắc xảy ra ở trẻ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Transtat 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Acid tranexamic không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/ hoặc hạ huyết áp thế đứng. Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị quá liều acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống thuốc quá liều phải gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Transtat 500mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Transtat 500mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Transtat 500mg ở đâu?
Hiện nay, Transtat 500mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Transtat 500mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”