1. Thuốc Vagsur là thuốc gì?
Thuốc Vagsur với thành phần Clindamycin và Clotrimazole là thuốc kháng sinh và kháng nấm có công dụng đối với các trường hợp nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ, hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.
2. Thành phần thuốc Vagsur
Thành phần:
Clindamycin…………………..100mg
Clotrimazole…………………..200mg
Tá dược: Polysorbate 80, Sáp ong, Dầu cọ, Glycerin Monostearate, Dầu đậu nành, Sorbitan oleate (PSS), Gelatin, Malto Dextrin, Glycerin, Methyl paraben, Propyl paraben, Vanillin, Titan dioxid, Tartrazin yellow, Allura red, Glycin, Acid Citric, Nước tinh khiết, vừa đủ 1 viên nang mềm.
3. Dạng bào chế
Thuốc Vagsur được bào chế dưới dạng viên nang mềm đặt âm đạo.
4. Chỉ định
Thuốc Vagsur điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ. Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.
5. Liều dùng
Dùng đặt phụ khoa
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) không có thai:
Đặt một viên VAGSUR vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 3 hoặc 7 ngày.
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) có thai:
Đặt một viên VAGSUR vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 7 ngày.
6. Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với clindamycin và clotrimazole.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm ruột khu vực, viêm loét đại tràng hoặc có tiền sử viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
7. Tác dụng phụ
Clindamycin:
- Tác dụng không mong muốn (ADR) Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm).
- Ở một số người bệnh (0,1 - 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: Đau bụng, ỉa chảy, sốt, có chất nhầy và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
- Tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa chiếm khoảng 8% người bệnh.
Thường gặp, ADR >1/100
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy do clostridium difficile.
- Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Da: Mày đay. Khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc ở tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch.
- Hiểm gặp, ADR <1/1000
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
Clotrimazol:
- Tác dụng không mong muốn (ADR)
- Dùng đường miệng: Những phản ứng phụ thường gặp chiếm 5%: Kích ứng và rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn. Các triệu chứng về tiết niệu như đái rắt, đái máu.
Tăng enzym gan (> 10%); Giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm.
Dùng tại chỗ: Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bóng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Clindamycin:
- Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Clindamycin không nên dùng đồng thời với các thuốc sau:
+ Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của thuốc này.
+ Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng 1 vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
+ Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.
+ Hỗn dịch kaolin - pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.
Clotrimazol:
Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng gitta clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C.albicans.
Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazole. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Clindamycin:
- Nếu người bệnh bị ỉa chảy liên tục trong quá trình dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chi tiếp tục dùng nếu có sự theo dõi người bệnh chặt chẽ và có những liệu pháp điều trị phù hợp tiếp theo.
- Phải thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh ỉa chảy.
- Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng,
nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức tế bào máu. Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp. Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho người bị suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho những người bệnh này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh.
- Do các sản phẩm có clindamycin dùng âm đạo có thể giảm tác dụng của dụng cụ tránh thai, không nên dùng đồng thời hoặc trong 3 - 5 ngày sau khi điều trị.
- Dùng thận trọng các dạng sản phẩm có chứa benzyl alcohol và tartrazine.
- Trẻ em < 16 tuổi khi dùng thuốc cần thường xuyên theo dõi chức năng của các quan trọng cơ thể. Nên tránh dùng thuốc tiêm có chất bảo quản benzyl alcohol cho trẻ sơ sinh, tuy nhiên hội nhi khoa Hoa Kỳ (The American Academy of Pediatric : AAP) cho rằng nếu có 1 lượng nhỏ chất bảo quản thì không nên cấm sử dụng.
- Không nên dùng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
- Clindamycin dung nạp kém ở bệnh nhân AIDS.
- Clindamy không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, tránh dùng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
- Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh.
Clotrimazol:
- Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.
- Không dùng clotrimazol đường miệng cho trẻ dưới 3 tuổi, vì chưa xác định hiệu quả và độ
an toàn.
- Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazole, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.
Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
- Tránh các thuốc gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Clindamycin
- Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng clindamycin khi thật cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 - 3,8 mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.
Clotrimazol:
- Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu.
Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai 3 tháng đầu khi có chi định rõ ràng của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú: Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng khi dùng cho người cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vagsur lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Vagsur có thể gây chóng mặt nên cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Clindamycin:
- Ngừng dùng clindamycin nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 - 500mg, uống 6 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: Cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố tính của Clostridium difficile.
Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thẩm tách.
Clotrimazol:
- Trong trường hợp vô tình uống thuốc, dùng cách xử trí thông thường như rửa dạ dày chỉ khi các triệu chứng lâm sàng của quá liều biểu hiện rõ ràng (như hoa mắt, buồn nôn hoặc nôn).
Chỉ nên thực hiện khi có thể bảo vệ tốt đường thở.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vagsur ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vagsur quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vagsur ở đâu?
Hiện nay, Vagsur là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vagsur trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”