1. Thuốc Vasebos 80 là thuốc gì?
Thuốc Vasebos 80 thuốc công ty cổ phần Boston Việt Nam với hoạt chất Valsartan 80mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim.
2. Thành phần thuốc Vasebos 80
Mỗi viên nén bao phim VASEBOS 80 có chứa:
Thành phần hoạt chất: Valsartan 80 mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Crospovidone, Magnesi stearat, Silicon dioxyd, HPMC, Titan dioxyd, PEG 6000, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp.
Suy tim
Điều trị suy tim (độ II-IV theo phân loại của Hiệp hội Tim New York - NYHA) ở bệnh nhân đang điều trị chuẩn với thuốc lợi tiểu, digitalis kèm với hoặc thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) nhưng không phải dùng cả hai; không bắt buộc có tất cả điều trị chuẩn này.
VASEBOS 80 cải thiện tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân này, chủ yếu qua việc làm giảm thời gian nhập viện do suy tim. VASEBOS 80 còn làm chậm sự tiến triển suy tim, cải thiện độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, cải thiện phân suất tống máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng sống so với khi dùng giả dược (xem phần Đặc tính dược lực học).
Sau nhồi máu cơ tim
VASEBOS 80 được chỉ định để cải thiện sự sống còn sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân ổn định về lâm sàng có các dấu hiệu, triệu chứng hoặc biểu hiện X-quang về suy thất trái và/hoặc có rối loạn chức năng tâm thu thất trái (xem phần Đặc tính dược lực học).
5. Liều dùng
Liều dùng
Người lớn
Tăng huyết áp
Liều khuyến cáo của VASEBOS 80 là 80 mg (1 viên) hoặc 160 mg (2 viên), 1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng điều trị tăng huyết áp thể hiện rõ trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa ghi nhận được sau 4 tuần. Ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát hiệu quả, có thể tăng liều hàng ngày đến 320 mg hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu.
Cũng có thể dùng phối hợp VASEBOS 80 với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Suy tim
Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg, 2 lần/ngày. Tăng liều từ từ lên 80mg - 160mg (1 - 2 viên), 2 lần/ngày hoặc đến liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cần xem xét giảm liều của thuốc lợi tiểu khi dùng đồng thời. Liều tối đa/ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia thành nhiều lần. Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
Đối với liều 40mg/lần, sử dụng thuốc hoặc dạng bào chế khác có phân liều thích hợp.
Sau nhồi máu cơ tim
Điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau khi bị nhồi máu cơ tim. Sau liều khởi đầu 20 mg, 2 lần/ngày, điều trị bằng valsartan nên được điều chỉnh thành 40 mg, 80 mg (1 viên) và 160 mg (2 viên), 2 lần/ngày trong các tuần sau. Đối với liều 20 mg, 40 mg nên sử dụng thuốc hoặc dạng bào chế khác có phân liều thích hợp. Liều đích tối đa là 160 mg (2 viên), 2 lần/ngày. Nói chung, bệnh nhân được khuyến cáo đạt được mức liều 80 mg, 2 lần/ngày, 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và liều đích tối đa đạt được sau 3 tháng, dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân đối với valsartan trong suốt thời gian tăng liều. Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận cần xem xét giảm liều.
Valsartan có thể dùng ở bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc khác sau nhồi máu cơ tim ví dụ thuốc làm tan huyết khối, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta hoặc các statin.
Khi đánh giá bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim phải luôn bao gồm đánh giá chức năng thận.
LƯU Ý đối với tất cả chỉ định: không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân bị suy gan không do đường mật và không bị ứ mật.
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên (đến 16 tuổi)
Liều khởi đầu khuyến cáo ở bệnh nhân tăng huyết áp thường là 1 mg/kg, 1 lần/ngày (tổng cộng lên đến 40 mg). Liều khởi đầu cao hơn là 2 mg/kg có thể được xem xét trong một số trường hợp khi cần giảm huyết áp nhiều hơn. Liều lượng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp và khả năng dung nạp, lên đến liều tối đa 4 mg/kg, 1 lần/ngày (liều tối đa 160 mg/ngày).
Không có dữ liệu về bệnh nhi đang lọc máu hoặc có tốc độ lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2. Các bất thường về thận có thể phổ biến hơn ở bệnh nhân tăng huyết áp là trẻ em và thanh thiếu niên, do đó chức năng thận và nồng độ kali trong máu cần được theo dõi chặt chẽ theo chỉ định lâm sàng.
Đối với trẻ em, VASEBOS 80 chỉ phù hợp với liều 80 mg (1 viên)/lần và 160 mg (2 viên)/lần. Với các mức phân liều khác, sử dụng thuốc/ dạng bào chế khác có mức phân liều phù hợp với liều dùng.
Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở trẻ em dưới 1 tuổi.
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
Liều dùng không được vượt quá 80 mg cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không kèm theo tắc mật.
Cách dùng
VASEBOS 80 nên uống cách xa bữa ăn và nên dùng kèm với nước.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với valsartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARB) - bao gồm VASEBOS 80 - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc, mục Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin RAS).
Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan nặng, xơ gan ứ mật.
7. Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng trên bệnh nhân bị tăng huyết áp, tần suất chung bị các phản ứng có hại của thuốc (ADRs) được so sánh với giả dược và phù hợp với tính chất dược lý của valsartan.
Tần suất của các phản ứng có hại không liên quan đến liều dùng hoặc thời gian điều trị và cũng cho thấy không có liên quan với giới tính, tuổi tác hoặc chủng tộc.
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng được liệt kê dưới đây theo nhóm hệ thống cơ quan.
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10); ít gặp (≥ 1/1,000 và < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10,000 và < 1/1,000); rất hiếm gặp (< 1/10,000) bao gồm cả các báo cáo lẻ tẻ. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được xếp loại theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
Đối với các phản ứng được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng không thể sắp xếp vào bất cứ tần suất tác dụng không mong muốn nào và do đó chúng được đề cập với tần suất “chưa biết”.
Tăng huyết áp
Bảng 1. Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân tăng huyết áp
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Chưa biết |
Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu |
|
Rối loạn về hệ miễn dịch |
Chưa biết |
Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh |
|
Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chưa biết |
Tăng kali huyết, hạ natri huyết |
|
Rối loạn về tai và mê đạo |
Ít gặp |
Chóng mặt |
|
Rối loạn mạch máu |
Chưa biết |
Viêm mạch máu |
|
Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất |
ít gặp |
Ho |
|
Rối loạn về tiêu hóa |
ít gặp |
Đau bụng |
|
Rối loạn gan mật |
Chưa biết |
Xét nghiệm chức năng gan bất thường bao gồm tăng bilirubin huyết |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Chưa biết |
Phù mạch, viêm da bóng nước, ban, ngứa |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Chưa biết |
Đau cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Chưa biết |
Giảm chức năng thận và suy thận, tăng creatinin huyết |
|
Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc |
Ít gặp |
Mệt mỏi |
Các biến cố sau đây cũng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân tăng huyết áp bất kể mối liên quan của chúng với thuốc nghiên cứu: đau khớp, suy nhược, đau lưng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, giảm dục năng, buồn nôn, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.
Trẻ em và thiếu niên
Valsartan đã được đánh giá về độ an toàn trong điều trị tăng huyết áp trên 290 bệnh nhân từ 1 đến dưới 6 tuổi và hơn 400 bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi. Không sự khác biệt có liên quan nào được xác định giữa phản ứng bất lợi ở trẻ em và các phản ứng đã được báo cáo ở người lớn. Tăng kali máu được quan sát thấy thường xuyên hơn ở bệnh nhân từ 1 đến 17 tuổi mắc bệnh thận mạn tính tiềm ẩn (CKD).
Các trường hợp tăng ALT và/hoặc AST đã được báo cáo ở bệnh nhân từ 1 đến dưới 6 tuổi. Các phản ứng này xuất hiện ở quần thể nghiên cứu thường có nhiều bệnh kèm; do đó, không thể thiết lập mối quan hệ nhân quả với valsartan.
Suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim
Độ an toàn được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim khác với độ an toàn được quan sát thấy ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp. Điều này có thể liên quan đến bệnh có sẵn của bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra ở các bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim được liệt kê dưới đây.
Bảng 2: Tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Chưa biết |
Giảm tiểu cầu |
|
Rối loạn về hệ miễn dịch |
Chưa biết |
Quá mẫn cảm bao gồm bệnh huyết thanh |
|
Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chưa biết |
Tăng kali huyết (*) |
|
Rối loạn về hệ thần kinh |
Thường gặp |
Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế |
|
Ít gặp |
Ngất, đau đầu |
|
|
Rối loạn về tai và mê đạo |
Ít gặp |
Chóng mặt |
|
Rối loạn về tim |
Ít gặp |
Suy tim |
|
Rối loạn mạch máu |
Thường gặp |
Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng |
|
Chưa biết |
Viêm mạch máu |
|
|
Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất |
Ít gặp |
Ho |
|
Rối loạn về tiêu hóa |
Ít gặp |
Buồn nôn, tiêu chảy |
|
Rối loạn gan mật |
Chưa biết |
Xét nghiệm chức năng gan bất thường |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ít gặp |
Phù mạch |
|
Chưa biết |
Viêm da bóng nước, ban, ngứa |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Chưa biết |
Đau cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Thường gặp |
Giảm chức năng thận và suy thận |
|
ít gặp |
Suy thận cấp, tăng creatinin huyết |
|
|
Chưa biết |
Tăng Urê huyết |
|
|
Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc |
Ít gặp |
Suy nhược, mệt mỏi |
(*) Tăng kali huyết (chưa biết tần suất) - theo báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Các phản ứng sau đây cũng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy tim và/hoặc sau nhồi máu cơ tim bất kể mối liên quan của chúng với thuốc nghiên cứu: đau khớp, đau bụng, đau lưng, mất ngủ, bất lực, giảm bạch cầu trung tính, phù, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm vi rút.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin (RAS) bao gồm thuốc đối kháng thụ thể của Angiotensin, thuốc ức chế men chuyển, hoặc Aliskiren
Việc sử dụng đồng thời thuốc đối kháng với thụ thể Angiotensin, bao gồm VASEBOS 80, với các tác nhân khác tác động lên hệ Renin - Angiotensin có liên quan đến gia tăng tỉ lệ tụt huyết áp, tăng kali máu, và thay đổi chức năng thận so với đơn trị liệu. Do đó cần khuyến cáo theo dõi huyết áp, chức năng thận và điện giải ở bệnh nhân dùng VASEBOS 80 và các thuốc khác tác động lên hệ RAS (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Việc sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin (ARB) bao gồm VASEBOS 80 - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với aliskiren, cần tránh ở những bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút) (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Việc sử dụng đồng thời ARB, bao gồm cả VASEBOS 80, hoặc ACEI với aliskiren là chống chỉ định với những bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 (xem phần Chống chỉ định).
Kali
Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone, triamterene, amiloride), các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali khác (như heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinine huyết thanh.
Nếu việc dùng đồng thời các thuốc này là cần thiết thì cần phải theo dõi kali huyết thanh.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm nhóm ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (ức chế COX-2)
Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc NSAID, sự giảm hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra.
Hơn nữa, ở những bệnh nhân cao tuổi, suy giảm thể tích tuần hoàn (bao gồm cả bệnh nhân điều trị lợi tiểu), hoặc có tổn thương chức năng thận, sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm trầm trọng chức năng thận. Vì vậy, theo dõi chức năng thận được khuyến cáo khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị ở bệnh nhân sử dụng valsartan dùng đồng thời với NSAID.
Lithium
Tăng có hồi phục nồng độ Lithium trong máu và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời Lithium với các thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể Angiotensin II bao gồm cả VASEBOS 80. Do đó, khuyến khích theo dõi cẩn thận nồng độ Lithium trong máu khi dùng kết hợp. Nếu một thuốc lợi tiểu cũng được sử dụng, nguy cơ ngộ độc Lithium có thể tăng hơn với VASEBOS 80.
Các chất vận chuyển
Kết quả từ một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (in vitro) trên mô gan người cho thấy valsartan là một cơ chất của chất vận chuyển thuốc vào bên trong gan OATP1B1 và chất vận chuyển thuốc ra ngoài gan MRP2. Điều trị đồng thời các chất ức chế chất vận chuyển thuốc vào trong gan (như rifampicin, cyclosporin) hoặc chất vận chuyển ra ngoài gan (ritonavir) có thể làm tăng nồng độ valsartan trong cơ thể.
Vì valsartan không được chuyển hóa ở một mức độ đáng kể, không có khả năng có tương tác thuốc - thuốc với valsartan trên lâm sàng với thuốc cảm ứng hoặc ức chế hệ cytochrome P450. Mặc dù valsartan gắn mạnh vào protein huyết tương, các nghiên cứu in vitro không cho thấy tương tác nào ở dạng này với một loạt các phân tử cũng gắn mạnh vào protein huyết tương như diclofenac, furosemide và warfarin.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tăng kali máu
Một số bệnh nhân suy tim đã tăng kali. Những hiện tượng này thường nhẹ và thoáng qua, và có nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân suy thận từ trước. Giảm liều và/hoặc ngưng VASEBOS 80 có thể được yêu cầu. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các sản phẩm thay thế muối chứa kali, hoặc thuốc khác gây tăng nồng độ kali (như heparin). Cần thực hiện theo dõi nồng độ kali một cách thích hợp.
Bệnh nhân bị mất natri và/hoặc mất dịch
Ở những bệnh nhân bị mất natri và/hoặc mất dịch trầm trọng như đang điều trị thuốc lợi tiểu liều cao, có thể gặp hạ huyết áp triệu chứng xảy ra sau khi khởi đầu điều trị bằng VASEBOS 80. Mất natri và/hoặc mất dịch cần được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng VASEBOS 80, ví dụ giảm liều thuốc lợi tiểu.
Nếu xảy ra hạ huyết áp, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể tiếp tục điều trị một khi huyết áp đã ổn định.
Bệnh nhân hẹp động mạch thận
Dùng VASEBOS 80 trong thời gian ngắn cho 12 bệnh nhân bị tăng huyết áp do mạch máu thận thứ phát sau hẹp động mạch thận một bên không gây ra thay đổi đáng kể nào về huyết động học ở thận, creatinine huyết thanh hoặc nitơ urê máu (BUN). Tuy nhiên, vì các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) có thể làm tăng urê máu và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, khuyến cáo theo dõi cả hai thông số trên như là biện pháp an toàn.
Bệnh nhân suy chức năng thận
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về các trường hợp nặng (độ thanh thải creatinine < 10 mL/phút), vì vậy nên thận trọng.
Cần tránh sử dụng thuốc đối kháng thụ thể antagonists (ARB) - bao gồm VASEBOS 80 - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với aliskiren ở bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận - GFR < 30 mL/phút) (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc, mục Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin RAS).
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan. Valsartan hầu như được bài tiết trong mật dưới dạng không đổi, và bệnh nhân bị bệnh nghẽn mật cho thấy độ thanh thải valsartan thấp hơn (xem phần ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC). Cần thận trọng đặc biệt khi dùng valsartan cho bệnh nhân bị tắc nghẽn đường mật.
Bệnh nhân suy tim/sau nhồi máu cơ tim
Sử dụng VASEBOS 80 ở những bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp, nhưng việc ngừng dùng VASEBOS 80 do hạ huyết áp triệu chứng đang diễn tiến thường không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn.
Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim (xem phần Liều dùng, cách dùng).
Là hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS), các thay đổi về chức năng thận có thể đoán trước được ở những bệnh nhân nhạy cảm. Ở bệnh nhân bị suy tim nặng mà chức năng thận của họ có thể phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone, việc điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có liên quan với thiểu niệu và/hoặc tăng nitơ huyết và (hiếm gặp) suy thận cấp và/hoặc tử vong. Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim phải luôn đánh giá chức năng thận.
Ở bệnh nhân bị suy tim, cần thận trọng khi phối hợp ba loại gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan (xem phần Đặc tính dược lực học).
Phù mạch
Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với valsartan, một số những bệnh nhân này trước đây đã từng bị phù mạch khi dùng các thuốc khác bao gồm cả thuốc ức chế men chuyển angiotensin. VASEBOS 80 nên được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân bị phù mạch, và không nên tái sử dụng VASEBOS 80 nữa.
Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin (RAS)
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin (ARB), bao gồm VASEBOS 80 với các thuốc khác phong tỏa hệ RAS như thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc Aliskiren (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc, mục Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin RAS).
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Tóm tắt nguy cơ
Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào có tác động trực tiếp trên RAAS, VASEBOS 80 không được sử dụng trong thời kỳ mang thai (xem phần Chống chỉ định). Do cơ chế tác dụng của các thuốc đối vận angiotensin II, không thể loại trừ nguy cơ đối với thai. Đã ghi nhận tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (nhóm thuốc đặc hiệu tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosterone) trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây tổn thương và chết đối với thai đang phát triển trong tử cung. Hơn nữa, theo các dữ liệu hồi cứu, việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong 3 tháng đầu thai kỳ có liên quan đến nguy cơ tiềm ẩn của những khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh. Đã có báo cáo về sảy thai tự phát, ít nước ối và rối loạn chức năng thận ở trẻ mới sinh khi người phụ nữ có thai vô ý dùng valsartan. Nếu phát hiện có thai khi đang điều trị thì phải ngừng VASEBOS 80 càng sớm càng tốt (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, mục Dữ liệu trên động vật).
Cân nhắc lâm sàng
Nguy cơ của mẹ và/hoặc phối thai/thai nhi có liên quan đến bệnh tật.
Tăng huyết áp trong thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, sinh non và biến chứng khi sinh của mẹ (ví dụ: yêu cầu mổ lấy thai, và xuất huyết sau sinh). Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ của thai nhi bị hạn chế tăng trưởng trong tử cung và tử vong trong tử cung.
Nguy cơ của thai nhi/trẻ sơ sinh.
Chứng ít nước ối ở phụ nữ có thai dùng thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin trong thai kỳ thứ hai và thai kỳ thứ ba có thể dẫn đến: giảm chức năng thận của thai nhi dẫn đến vô niệu và suy thận, suy phổi thai nhi, biến dạng xương, bao gồm suy sản hộp sọ, hạ huyết áp và tử vong.
Trong trường hợp mẹ vô tình dùng nhầm thuốc nhóm ARB, cần phải xem xét theo dõi thai nhi thích hợp. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng trị liệu ARB nên được theo dõi chặt chẽ tình trạng tụt huyết áp.
Dữ liệu trên động vật
Trong các nghiên cứu phát triển phôi thai ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ, đã quan sát thấy hiện tượng quái thai liên quan đến độc tính trên mẹ ở chuột cống với liều valsartan 600 mg/kg/ngày, khoảng 6 lần liều tối đa khuyến cáo trên người theo cách tính liều theo mg/m2 (tính toán giả định một liều uống 320 mg/ngày trên bệnh nhân 60 kg) và ở thỏ liều 10 mg/kg/ngày, khoảng 0,6 lần liều tối đa khuyến cáo trên người theo cách tính liều theo mg/m (tính toán giả định một liều uống 320 mg/ngày trên bệnh nhân 60 kg). Không có bằng chứng về độc tính trên mẹ hay hiện tượng quái thai ở chuột nhắt với mức liều lên đến 600 mg/kg/ngày, xấp xỉ 9 lần liều tối đa khuyến cáo trên người theo cách tính liều theo mg/m (tính toán giả định một liều uống 320 mg/ngày trên bệnh nhân 60 kg).
Phụ nữ cho con bú
Tóm tắt nguy cơ
Chưa rõ có phải valsartan được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do valsartan được bài tiết vào sữa của chuột cống nuôi con bú, không khuyên dùng VASEBOS 80 ở bà mẹ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản ở nam và nữ giới
Tương tự như bất cứ loại thuốc nào tác động trực tiếp trên hệ RAAS, VASEBOS 80 không nên được sử dụng ở phụ nữ có dự định có thai. Nhân viên y tế khi kê đơn bất kỳ hoạt chất nào tác động lên hệ RAAS nên tư vấn cho phụ nữ có khả năng sinh sản về nguy cơ tiềm ẩn của các hoạt chất này trong thai kỳ.
Không có thông tin về tác động của valsartan trên khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu ở chuột không hiển thị bất kỳ ảnh hưởng nào của valsartan về khả năng sinh sản.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vasebos 80 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cũng như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều với VASEBOS 80 có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, đưa đến giảm tri giác, trụy tuần hoàn và/hoặc sốc. Nếu mới uống thuốc, cần gây nôn. Mặt khác, điều trị thường dùng là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
Valsartan không chắc được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vasebos 80 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vasebos 80 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vasebos 80 ở đâu?
Hiện nay, Vasebos 80 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vasebos 80 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”