Vidoca điều trị đơn hoặc nhiều loại giun, nhiễm ký sinh trùng ký sinh ở mô ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
1. Thuốc Vidoca là thuốc gì?
Vidoca 400mg có hoạt chất là Albendazol, có tác dụng trị giun sán. Thuốc bào chế dạng viên nén, mô tả hình thức viên nén màu cam, hình vuông, một mặt có chữ Vidoca, một mặt có chữ AB và số 400.
2. Thành phần thuốc Vidoca
Cho 1 viên:
Albendazol………………………..400mg
Tá dược…………………… vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Pregelatinised starch, aspartame, sodium starch glycolat, povidon K30, methylparaben, bột hương cam, magnesi stearat, colloidal anhydrous silica, phẩm màu erythrosin, phẩm màu sunset yellow)
3. Dạng bào chế
Viên nén màu cam, hình vuông, một mặt có chữ Vidoca, một mặt có chữ AB và số 400.
4. Chỉ định
Các liều duy nhất hoặc ngắn ngày của Albendazol được chỉ định trong điều trị đơn hoặc nhiều loại giun, nhiễm ký sinh trùng ký sinh ở mô ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Albendazol có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi:
Enterobius vermicularis (giun kim), Ascaris lumbricoides (giun đûa), Ancylostoma duodenale and Necator americanus (giun móc), Trichuris trichiura (giun tóc), Strongyloides stercoralis (giun lươn), ấu trùng giun động vật gây bệnh trên da, ấu trùng di trú trên da và sán lá gan.
Albendazol cũng được chỉ định để điều trị Hymenolepis nana và Taenia spp, khi bị nhiễm các loại giun khác một đợt điều trị nên kéo dài 3 ngày.
5. Liều dùng
Cách dùng: Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tây.
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi
• Liều lượng:
- Giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc: uống 1 liều duy nhất.
- Khi bị nghi ngờ hoặc xác định nhiễm giun lươn: uống 1 lần/ngày, uống khi đói, uống 3 ngày liên tiếp, bệnh nhân sau đó sẽ được theo dõi ít nhất 2 tuần để xác định đã khỏi bệnh.
- Ấu trùng di trú ở da: uống 1 lần/ngày uống sau ăn, uống từ 1 - 3 ngày.
- Khi nghi ngờ hoặc xác nhận bị nhiễm Taenia spp. Hoặc Hymenolepis nana: Uống 1
lần/ngày, uống khi đôi, uống 3 ngày liên tiếp. Nếu bệnh nhân không được chữa khỏi sau 3 tuần, điều trị lặp lại đọt thứ 2. Trong trường hợp nhiễm Hymenolepis nana điều trị lặp lại sau
10- 21 ngày.
- Khi bị nhiễm nhiều loại giun kể cả Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis: Uống 2 lần/ngày, uống sau bữa ăn, uống trong 3 ngày sẽ có hiệu quả. Bệnh nhân cần được kiểm tra lại 1 tháng sau khi điều trị để xác định đã loại bỏ sán lá.
6. Chống chỉ định
- Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.
- Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
- Người mang thai.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng và giám sát sau khi lưu hành. Tuy nhiên cần lưu ý rằng các tác dụng không mong muốn không nhất thiết được tổng hợp từ những dữ liệu này.
Khi dùng liều cao kéo dài albendazol trong điều trị bệnh nang sán đã có báo cáo về những bất thường về gan ở mức nghiêm trọng, bao gồm vàng da và tổn thương tế bào không thể phục hồi được.
Quy ước dưới đây được sử dụng trong việc phân loại tần suất:
Rất phổ biến: ≥1/10
Phố biến: ≥1/100 và <1/10
Không phổ biến: ≥1/1000 và <1/100
Hiếm: ≥1/10.000 và <1/1000
Rất hiếm: <1/10.000
* Sử dụng trong nhiễm trùng đường ruột và người bị ấu trùng di trú trên da (điều trị
liều thấp)
Máu và rối loạn hệ bạch huyết
Hiếm: Hồng cầu thấp
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và phù nở
Rối loạn hệ thần kinh
Không phổ biến: Nhức đầu, chóng mặt
Rối loạn gan mật
Hiếm: Tăng men gan
Rối loạn da và mô dưới da
Không phổ biến: Ngứa và hoặc phát ban
Rất hiếm: Ban đó đa hình, hội chứng Stevens-Johnson Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Hiếm: Đau xương
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm: Protein niệu
* Sử dụng trong nhiễm khuẩn hệ thống giun sán (kéo dài thời gian điều trị với liều cao hon)
Máu và rối loạn hệ bạch huyết
Không phổ biến: Bạch cầu giảm
Hiếm: Hồng cầu thấp
Rất hiểm: Hoại từ, thiếu máu cục bộ, mắt bạch cầu hạt
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không phổ biến: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và mày đay
Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biến: Đau đầu
Phổ biến: Chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa
Phổ biến: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn)
Rối loạn gan mật
Rất phổ biến: Tăng men gan từ nhẹ đến trung bình của các enzyme
Không phổ biến: Viêm gan
Khi dùng liều cao kéo dài albendazol trong điều trị bệnh nang sản đã có báo cáo về những bất thường về gan ở mức nghiêm trọng, bao gồm vàng da và tổn thương tế bào không thể phục hồi được.
Rối loạn mô da và mô dưới da
Phố biến: Rụng tóc có hồi phục (làm mỏng tóc và rụng tóc ít)
Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc.
Cimetidine, praziquantel và dexamethasone làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazol trong huyết tương.
Ritonavir, phenytoin, carbamazepine và Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazol, albendazol sulfoxide trong huyết tương. Chưa biết rõ sự liên quan lâm sàng của tác động này, tuy nhiên đã thấy hiệu quả giảm, đặc biệt trong điều trị nhiễm giun sán toàn thân . Bệnh nhân phải được theo dõi hiệu quả điều trị và có thể phải thay thế mức liều điều trị hoặc thay thể liệu pháp điều trị.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Sử dụng trong nhiễm trùng đường ruột và ấu trùng di trú ở da (điều trị ngắn hạn với liều thấp):
Điều trị bằng albendazole có thể làm rõ các triệu chứng của bệnh thần kinh thực vật đã bị từ trước, đặc biệt ở những vùng bị nhiễm trùng huyết. Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng thần kinh như: Động kinh, tăng áp lực nội sọ và các đầu hiệu như phản ứng viêm gây ra bởi ký sinh trùng trong não. Các triệu chứng có thế xảy ra ngay sau khi điều trị, liệu pháp điều trị phù hợp là Steroid và chống co giật sẽ được chỉ định.
- Sử dụng trong nhiễm trùng giun sán (Thời gian điều trị dài ở liều cao):
Khi dùng Albendazol sẽ ảnh hưởng đến men gan ở mức độ nhẹ và vừa phải. Đã có báo cáo nếu dùng albendazol kéo dài ở liều cao có những bất thường về chức năng gan ở mức độ nặng liên quan đến vàng da và tổn thương tế bào không thể hồi phục. Các enzyme sẽ trở về bình thường khi ngừng điều trị.
- Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan:
Việc sử dụng albendazol ở những bệnh nhân suy thận hoặc gan chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan vì albendazol được chuyển hóa ở gan và có liên quan đến nguy cơ nhiễm độc gan.
- Sử dụng nhi khoa:
Có ít kinh nghiệm với albendazol ở trẻ em dưới 2 tuổi, đó đó khuyến cáo không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Gây ung thư và đột biến:
Không có bằng chứng về việc gây ung thư được quan sát ở chuột uống albendazol với liều lượng lên đến 400 mg/kg/ngày trong 25 tháng. Ở chuột, dùng liều 3,5,7 và 20 mg/kg/ngày không ảnh hưởng đến u tuyến thượng vị. Tuy nhiên ở phụ nữ đã có gia tăng tỷ lệ ung thư biểu mô thượng vị.
- Thuốc có chứa tá dược aspartam nên có chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu
- Thuốc có chứa tá dược paraben có thể gây phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai:
Albendazol chống chỉ định khi mang thai và trong một tháng trước khi thụ thai. Đề tránh dùng albendazol trong thời kỳ đầu mang thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ nên bắt đầu điều trị trong tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi thử thai âm tính.
Việc sử dụng Albendazol trong thai kỳ ở người chưa được nghiên cứu, nhưng trong các nghiên cứu trên động vật gây quái thai. Không có thông tin về tác động có thể có của albendazol trên bào thai người.
- Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu đầy đủ khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú đôi với cả người và động vật. Vì vậy ngừng cho con bú khi uống thuốc và cho con bú lại tối thiểu 5 ngày sau điều trị.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vidoca lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi dùng thuốc vì có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
12. Quá liều
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vidoca ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vidoca quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vidoca ở đâu?
Hiện nay, Vidoca là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vidoca trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”