1. Thuốc Vitasun là thuốc gì?
Thuốc Vitasun là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Phẩm MEDISUN với thành phần hoạt chất là sắt nguyên tố và Acid folic, được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa bệnh thiếu máu.
2. Thành phần thuốc Vitasun
Mỗi ống 10ml chứa:
Thành phần hoạt chất:
Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose).................50mg
Acid folic……………………………………………………………………………500mcg
Thành phần tá dược: Sucrose, methylparaben, propylparaben, acid citric khan, hương tutti fruity, nước tinh khiết vừa đủ 10ml.
Mỗi ống 5ml chứa:
Thành phần hoạt chất:
Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose).................25mg
Acid folic……………………………………………………………………………250mcg
Thành phần tá dược: Sucrose, methylparaben, propylparaben, acid citric khan, hương tutti fruity, nước tinh khiết vừa đủ 5ml.
3. Dạng bào chế
- Dung dịch uống.
- Mô tả dạng bào chế: Dung dịch màu đỏ thẫm, trong, không có tiểu phân lạ.
4. Chỉ định
thuốc Vitasun được chỉ định điều trị và phòng ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt, acid folic trong các trường hợp:
- Phụ nữ mang thai, cho con bú.
- Trẻ em trong giai đoạn phát triển.
- Bệnh nhân bị mất máu.
- Rối loạn hấp thu sắt.
5. Liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều dùng: Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.
Quy cách ống 10ml:
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống VITASUN trong hoặc ngay sau khi ăn. Liều dùng cụ thể như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 ống/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 1 ống/lần/ngày.
Quy cách ống 5ml:
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống VITASUN trong hoặc ngay sau khi ăn. Liều dùng cụ thể như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 ống/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 2 ống/lần/ngày.
Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).
Thừa sắt.
Bệnh ác tính phụ thuộc folat. Không sử dụng đơn độc trong các trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa được chẩn đoán hoặc các trường hợp thiếu vitamin B12 khác vì nguy cơ phát triển bệnh thoái hóa tủy sống bán cấp.
7. Tác dụng phụ
Vitasun được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn so với các chế phẩm sắt vô cơ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Đau thượng vị, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị, táo bón, tiêu chảy, phân đen, đôi khi thay đổi màu răng. Do IPC cung cấp sắt ở dạng không ion hóa, nó ít gây kích ứng dạ dày hơn các muối sắt vô cơ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Da: Ngứa, nổi ban, mày đay.
Với acid folic:
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Có thể có rối loạn tiêu hóa do dung nạp kém acid folic.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Với sắt (III) hydroxid polymaltose
Vì sắt trong IPC ở dạng liên kết phức hợp nên các tương tác giữa ion sắt với các thành phần của thức ăn (như phytin, oxalat, tannin,v.v ...) và các thuốc uống cùng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid) ít xảy ra. Như các thuốc chứa sắt khác, IPC cũng có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc. IPC không được uống trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: tetracyclin, fluoroquinolon, chloramphenicol, cimetidin, levodopa, levothyroxin, methyldopa hay penicillamin.
Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách ra được; nhưng các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu IPC. Không được dùng thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi dùng IPC. Không thấy có tương tác giữa các hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).
Với acid folic
Đối với acid folic: Khi dùng acid folic với sulfasalazin, hấp thu folat có thể bị giảm. Khi dùng acid folic với thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định. Khi dùng acid folic và thuốc chống co giật thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. Khi dùng acid folic với cotrimoxazol, cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
9. Thận trọng khi sử dụng
Với sắt (III) hydroxid polymaltose
Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Vitasun là khá an toàn vì IPC có LD50 rất cao, nhưng phải để thuốc ngoài tim tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.
Các thuốc chứa sắt, kể cả sắt (III) hydroxid polymaltose, có thể gây phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Nếu có phản ứng dị ứng, phải ngừng dùng Vitasun ngay và áp dụng biện pháp cấp cứu.
Không nên dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Đôi khi có khó chịu ở đường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc trong bữa ăn. Các thuốc chứa sắt có thể gây táo bón hay tiêu chảy.
Thận trọng khi dùng cho người có cơ địa dị ứng, suy gan hay suy thận.
Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.
Phụ nữ đang điều trị thuốc chống động kinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Với acid folic:
Phải rất thận trọng khi dùng acid folic để điều trị thiếu máu chưa rõ nguyên nhân vì acid folic có thể làm giảm các biểu hiện thiếu máu do thiếu vitamin B12 nhưng không ngăn chặn được các triệu chứng thần kinh, dẫn đến tổn thương thần kinh rất nặng.
Sản phẩm có chứa parabens nên có thể gây ra một số phản ứng dị ứng với người có tiền sử dị ứng với tá dược này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các chế phẩm bổ sung sắt được biết là an toàn và có lợi cho cả mẹ và trẻ. Phụ nữ cho con bú: Không biết IPC có đi vào sữa mẹ không. Chỉ nên dùng Vitasun cho phụ nữ cho con bú khi thực sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vitasun lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
12. Quá liều
Chưa có trường hợp nào dùng Vitasun quá liều được báo cáo. Vitasun nói chung là an toàn.
Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt III hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LID50 của sắt (II) sulfat là 350mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000mg/kg.
Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vitasun ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vitasun quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vitasun ở đâu?
Hiện nay, Vitasun là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vitasun trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”