1. Thuốc Zinkast là thuốc gì?
Zinkast được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam với thành phần hoạt chất chính Montelukast, được chỉ định trong điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen từ nhẹ đến trung bình, cơn hen không được kiểm soát đầy đủ bằng corticoid dạng hít và chủ vận beta tác dụng ngắn; điều trị thay thế để giảm liều corticoid cho bệnh nhân hen mãn tính nhẹ và không có tiền sử cơn hen cấp cần điều trị bằng corticoid đường uống và bệnh nhân không dùng được corticoid đường hít; dự phòng hen, khó thở do tập thể dục quá sức, gắng sức.
2. Thành phần thuốc Zinkast
Mỗi 1 gói có chứa:
Hoạt chất: Montelukast (dưới dạng montelukast natri).....................................5mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, aspartam, mannitol, colloidal anhydrous silica.
3. Dạng bào chế
Bột pha hỗn dịch uống.
Bột thuốc khô, tơi, không vón cục, dễ uống.
4. Chỉ định
Montelukast được chỉ định:
- Điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen từ nhẹ đến trung bình, cơn hen không được kiểm soát đầy đủ bằng corticoid dạng hít và chủ vận beta tác dụng ngắn.
- Điều trị thay thế để giảm liều corticoid cho bệnh nhân hen mãn tính nhẹ và không có tiền sử cơn hen cấp cần điều trị bằng corticoid đường uống và bệnh nhân không dùng được corticoid đường hít.
- Dự phòng hen, khó thở do tập thể dục quá sức, gắng sức.
5. Liều dùng
Cách dùng
Có thể trộn cùng với thức ăn hoặc hòa vào nước uống. Trước khi sử dụng gói thuốc phải còn nguyên vẹn. Sau khi mở, gói thuốc nên được sử dụng trong vòng 15 phút. Nếu đã trộn với thức ăn thì không giữ lại sử dụng lần sau.
Liều dùng
Trẻ từ 6-14 tuổi sử dụng 1 gói/ ngày vào buổi tối. Nên dùng trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều trong nhóm tuổi này.
1 liều montelukast có tác dụng kiểm soát cơn hen trong 1 ngày. Bệnh nhân nên duy trì sử dụng ngay cả khi cơn hen đã được kiểm soát. Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận, hoặc bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Liều sử dụng không phụ thuộc vào giới tính.
Không sử dụng gói 5mg cho trẻ dưới 6 tuổi. Chưa có nghiên cứu về an toàn và hiệu quả của gói 5mg sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Hiện đã có sản phẩm gói bột 4mg thích hợp sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
Rất thường gặp: ≥ 1/10;
Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000;
Rất hiếm gặp: < 1/10000;
Không đủ bằng chứng để kết luận.
|
Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất |
|
Nhiễm trùng và lây nhiễm |
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
Rất thường gặp |
|
Rối loạn máu và bạch huyết |
Tăng xu hướng chảy máu |
Hiếm gặp |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn |
Ít gặp |
|
Tăng bạch cầu ái toan toàn thân |
Rất hiếm gặp |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Mơ bất thường bao gồm những cơn ác mộng, mất ngủ, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, khó chịu, bồn chồn, run |
Ít gặp |
|
Giảm chú ý, suy giảm trí nhớ |
Hiếm gặp |
|
|
Áo giác, mất phương hướng, có suy nghĩ tự tử |
Rất hiếm gặp |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Chóng mặt, buồn ngủ, gây buồn ngủ |
Ít gặp |
|
Rối loạn nhịp tim |
Đánh trống ngực |
Hiếm gặp |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian |
Đau thắt ngực |
Ít gặp |
|
Hội chứng Churg-Strauss |
Rất hiếm gặp |
|
|
Tăng bạch cầu ái toan trong phổi |
Rất hiếm gặp |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa |
Thường gặp |
|
Khô miệng, chứng khó tiêu |
Ít gặp |
|
|
Rối loạn mật |
Nồng độ ALT, AST huyết thanh tăng cao |
Thường gặp |
|
Viêm gan |
Rất hiếm gặp |
|
|
Rối loạn mô da và mô dưới da |
Phát ban |
Thường gặp |
|
Bầm tím, nổi mày đay, ngứa |
Ít gặp |
|
|
Phù mạch |
Hiếm gặp |
|
|
Ban nốt đỏ, hồng ban đa dạng |
Rất hiếm gặp |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ |
Ít gặp |
|
Rối loạn chung |
Sốt cao |
Thường gặp |
|
Suy nhược/ mệt mỏi, khó chịu, phù |
Ít gặp |
Khi gặp bất kì một triệu chứng của tác dụng không mong muốn nêu trên hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị, sau khi cân nhắc nguy cơ-lợi ích có thể ngừng thuốc khi cần thiết.
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Montelukast được sử dụng trong dự phòng và điều trị bệnh hen.
Nồng độ trong huyết tương (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân dùng cùng với phenobarbital. Vì montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8 và 2C9, cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi montelukast dùng cùng với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, 2C8 và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là một chất ức chế mạnh của CYP2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa montelukast và rosiglitazon (chất chuyển hóa chính qua CYP2C8) cho thấy montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Vì vậy, montelukast sẽ không làm thay đổi có ý nghĩa sự chuyển hóa của các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa bởi enzym này (ví dụ: Paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).
Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng montelukast ức chế CYP2C8, và ức chế không đáng kể là 2C9 và 3A4. Trong nghiên cứu tương tác thuốc lâm sàng giữa thuốc montelukast và gemfibrozil (thuốc ức chế CYP 2C8 và 2C9), gemfibrozil làm tăng nồng độ montelukast gấp 4,4 lần. Không cần hiệu chỉnh liều montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil hoặc các các chất ức chế mạnh CYP2C8, nhưng bác sĩ nên biết về khả năng xảy ra các phản ứng phụ bất lợi.
Dựa trên dữ liệu in vitro, không có tương tác thuốc quan trọng thể hiện trên lâm sàng với thuốc ức chế yếu CYP2C8 (như trimethoprim). Sử dụng đồng thời montelukast với itraconazol, một chất ức chế mạnh của CYP 3A4, không làm tăng đáng kể nồng độ montelukast đường toàn thân.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không được sử dụng montelukast để điều trị các cơn hen cấp tính, cần mang theo thuốc dự phòng trường hợp lên cơn hen cấp. Khi có cơn hen cấp tính nên sử dụng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn đường hít. Trao đổi với bác sĩ khi có những cơn hen cấp hơn bình thường.
Không nên thay thế đột ngột corticoid dạng uống hoặc dạng hít bằng montelukast.
Không có đủ dữ liệu chứng minh có thể giảm liều corticoid khi sử dụng đồng thời cả montelukast. Trường hợp có tăng bạch cầu ái toan đường toàn thân, đôi khi có các biểu hiện lâm sàng của viêm mạch máu tương tự như hội chứng Churg-Strauss thường được điều trị bằng corticoid đường toàn thân. Những trường hợp này có liền quan đến giảm liều corticoid đường toàn thân.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời cùng với aspirin và các thuốc chống viêm NSAID khác.
Chế phẩm có chứa asparatam: Có thể nguy hiểm với người phenylketon niệu.
Chế phẩm có chứa mannitol: Có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dị tật gây ra cho bào thai. Tuy nhiên các dữ liệu nghiên cứu trên người còn hạn chế. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi đánh giá được lợi ích của thuốc cao hơn rất nhiều so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết được qua sữa. Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Cần cân nhắc đánh giá lợi ích khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Zinkast lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Zinkast không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên cũng đã có những báo cáo về biểu hiện chóng mặt hay buồn ngủ khi sử dụng thuốc.
12. Quá liều
Không có các phản ứng quá liều khi sử dụng liều cao 200mg/ ngày ở người lớn trong 22 tuần và liều cao 900mg/ ngày trong thời gian 1-2 tuần.
Các triệu chứng của phản ứng quá liều như đau bụng, buồn ngủ, đau đầu, nôn mửa, chứng động kinh.
Cần dừng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng quá liều.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Zinkast ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Zinkast quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Zinkast ở đâu?
Hiện nay, Zinkast là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Zinkast trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”