1. Thuốc Alimta 500mg là thuốc gì?
Thuốc Alimta 500mg được sản xuất bởi Eli Lilly and Company, có thành phần chính là pemetrexed(dạng natri pemetrexed), là thuốc dạng tiêm truyền được dùng kết hợp với Cisplatin để điều trị cho những trường hợp u trung biểu mô màng phổi ác tính và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
2. Thành phần thuốc Alimta 500mg
Mỗi lọ chứa 500mg pemetrexed (dạng natri pemetrexed).
Tá dược:
Mỗi lọ chứa khoảng 54mg natri.
3. Dạng bào chế
Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền.
Bột đông khô màu trắng đến vàng nhạt hoặc vàng xanh lá cây.
4. Chỉ định
Thuốc Alimta 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
U trung biểu mô màng phổi ác tính
Alimta kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân có u trung biểu mô màng phổi ác tính không thể cắt bỏ chưa được dùng hóa trị liệu.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Alimta kết hợp với cisplatin là trị liệu bước một trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không phải loại chủ yếu là tế bào hình vảy theo mô học.
Alimta được chỉ định để điều trị duy trì ở những bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ, không phải tế bào vảy, tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà bệnh không tiến triển ngay sau 4 chu kỳ hóa trị liệu đầu tay dựa trên platinum.
Alimta được chỉ định như một đơn trị liệu bước hai trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn, không phải loại chủ yếu là tế bào hình vảy theo mô học.
5. Liều dùng
Chỉ dùng Alimta dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chống ung thư.
Alimta phối hợp với cisplatin: Liều khuyến cáo của Alimta là 500mg/m² diện tích bề mặt cơ thể (BSA), truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Liều khuyến cáo của cisplatin là 75mg/m² BSA truyền trong hai giờ, khoảng 30 phút sau khi tiêm truyền xong pemetrexed ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. Bệnh nhân phải được nhận liệu pháp chống nôn đầy đủ và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi tiêm truyền cisplatin.
Alimta dùng đơn độc: Ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ đã từng dùng hoá trị liệu trước đó, liều khuyến cáo của Alimta là 500 mg/m² BSA, truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày.
Chuẩn bị trước khi trị liệu:
Để giảm tần suất và mức độ nặng của các phản ứng da, cần cho bệnh nhân sử dụng một corticosteroid vào ngày trước, ngày tiêm truyền, và ngày sau khi tiêm truyền pemetrexed. Sử dụng corticosteroid với liều tương đương dexamethason 4mg uống 2 lần mỗi ngày.
Để giảm độc tính của thuốc, bệnh nhân điều trị với pemetrexed phải dùng bổ sung vitamin. Bệnh nhân phải uống acid folic hoặc một chế phẩm nhiều vitamin có chứa acid folic (350 đến 1.000 microgam) hàng ngày. Phải uống ít nhất 5 liều acid folic trong 7 ngày trước khi dùng liều pemetrexed đầu tiên, và phải tiếp tục uống trong toàn bộ đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều pemetrexed cuối cùng. Bệnh nhân cũng phải được tiêm bắp vitamin B12 (1.000 microgam) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên và sau đó một lần mỗi 3 chu kỳ. Những lần tiêm vitamin B12 tiếp sau có thể vào cùng ngày với pemetrexed.
Theo dõi:
Trước mỗi liều dùng pemetrexed, bệnh nhân phải được kiểm tra toàn bộ số lượng tế bào máu bao gồm công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu. Trước mỗi đợt dùng hóa trị liệu, cần làm xét nghiệm hóa sinh máu để đánh giá chức năng thận và gan. Trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ hóa trị liệu, tiêu chuẩn bệnh nhân cần phải đạt được như sau: số lượng bạch cầu trung tính (ANC) phải ≥ 1.500/mm³ và số lượng tiểu cầu phải ≥ 100.000/mm³.
Hệ số thanh thải creatinin phải ≥ 45 ml/phút.
Bilirubin toàn phần phải ≤ 1,5 lần giới hạn trên của bình thường. Phosphatase kiềm (AP), aspartat transaminase (AST hoặc SGOT) và alanin transaminase (ALT hoặc SGPT) phải ≤ 3 lần giới hạn trên của bình thường. Phosphatase kiềm, AST và ALT ≤ 5 lần giới hạn trên của bình thường có thể chấp nhận được trong trường hợp có di căn tới gần.
Điều chỉnh liều
Sự điều chỉnh liều bắt đầu một chu kỳ tiếp theo sau phải dựa trên số lượng tế bào máu thấp nhất hoặc độc tính tối đa trên các cơ quan khác ngoài máu từ chu kỳ điều trị trước. Việc điều trị có thể hoãn lại để bệnh nhân có đủ thời gian phục hồi. Khi phục hồi, bệnh nhân phải được tiếp tục điều trị theo các chỉ dẫn ở bảng 1, 2 và 3, có thể áp dụng cho Alimta dùng đơn độc hoặc kết hợp với cisplatin.
Bảng 1: Bảng hiệu chỉnh liều của Alimta (dùng đơn độc hoặc kết hợp) và cisplatin dựa trên độc tính trên huyết học
|
ANC thấp nhất < 500/mm³ và tiểu cầu thấp nhất ≥ 50.000/mm³ |
75% của liều trước (cả Alimta và cisplatin) |
|
Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm³ không tính đến ANC thấp nhất |
75% của liều trước (cả Alimta và cisplatin) |
|
Số lượng tiểu cầu thấp nhất < 50.000/mm³, có chảy máu*, không tính đến ANC thấp nhất |
50% của liều trước (cả 2 thuốc) |
*Theo tiêu chuẩn độc tính chung (CTC) của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998) quy định chảy máu ≥ CTC mức độ 2.
Nếu bệnh nhân xuất hiện các độc tính khác ngoài máu ≥ mức độ 3 (không kể độc tính trên thần kinh), phải ngừng dùng Alimta cho tới khi thuyên giảm tới mức thấp hơn hoặc bằng trị số trước điều trị của bệnh nhân. Việc điều trị sẽ lại được tiếp tục theo các chỉ dẫn ở bảng 2.
Bảng 2: Bảng hiệu chỉnh liều của Alimta (dùng đơn độc hoặc kết hợp) và cisplatin dựa trên độc tính trên huyết học*,**
|
Liều Alimta (mg/m²) |
Liều cisplatin (mg/m²) |
|
|
Bất cứ độc tính nào, trừ viêm niêm mạc, ở mức độ 3 hoặc 4 |
75% liều trước |
75% liều trước |
|
Tiêu chảy cần điều trị tại bệnh viện (không kể mức độ) hoặc tiêu chảy độ 3 hoặc 4 |
75% liều trước |
75% liều trước |
|
Viêm niêm mạc mức độ 3 hoặc 4 |
50% liều trước |
100% liều trước |
*Tiêu chuẩn độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998)
**Không kể độc tính thần kinh
Trong trường hợp có độc tính thần kinh, điều chỉnh liều Alimta và cisplatin theo hướng dẫn ở bảng 3. Bệnh nhân phải ngừng điều trị nếu quan sát thấy độc tính thần kinh mức độ 3 hoặc 4.
Bảng 3: Bảng hiệu chỉnh liều của Alimta (dùng đơn độc hoặc kết hợp) và cisplatin dựa trên độc tính trên huyết học
|
Mức độ CTC* |
Liều Alimta (mg/m²) |
Liều cisplatin (mg/m²) |
|
0-1 |
100% liều trước |
100% liều trước |
|
2 |
100% liều trước |
50% liều trước |
*Tiêu chuẩn độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia (CTC v2.0; NCI 1998)
6. Chống chỉ định
Thuốc Alimta 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với pemetrexed hoặc với bất cứ tá dược nào.
- Phải ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed.
- Dùng đồng thời vắc xin sốt vàng.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo thường gặp nhất liên quan với pemetrexed, được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp, gồm suy tủy và biểu hiện như thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và độc tính đường tiêu hóa với biểu hiện như chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm họng, viêm niêm mạc và viêm miệng. Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm độc tính đối với thận, tăng aminotransferase, rụng tóc, mệt mỏi, mất nước, nổi ban, nhiễm trùng/nhiễm khuẩn và bệnh thần kinh.
Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Bảng dưới đây cung cấp tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở > 5% của 168 bệnh nhân có u trung biểu mô dùng cisplatin và pemetrexed, và 163 bệnh nhân có u trung biểu mô dùng cisplatin đơn độc được phân bố ngẫu nhiên vào hai nhóm. Trong cả hai nhóm điều trị, các bệnh nhân chưa từng dùng hoá trị liệu này được bổ sung đầy đủ acid folic và vitamin B12.
Các phản ứng bất lợi
Quy ước về tần suất: Rất hay gặp (≥1/10), hay gặp (≥1/100 và <1/10), ít gặp (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 và <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ (không thể ước tính được từ các báo cáo tự phát hiện có).
Trong từng nhóm phân loại theo tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
Pemetrexed/Cisplatin |
Cisplatin |
||
|
(N=168) |
(N=163) |
|||||
|
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
|||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất hay gặp |
Giảm bạch cầu trung tính/bạch cầu hạt |
56,0 |
23,2 |
13,5 |
3,1 |
|
Giảm bạch cầu |
53,0 |
14,9 |
16,6 |
0,6 |
||
|
Giảm hemoglobin |
26,2 |
4,2 |
10,4 |
0,0 |
||
|
Giảm tiểu cầu |
23,2 |
5,4 |
8,6 |
0,0 |
||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hay gặp |
Mất nước |
6,5 |
4,2 |
0,6 |
0,6 |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất hay gặp |
Bệnh thần kinh cảm giác |
10,1 |
0,0 |
9,8 |
0,6 |
|
Hay gặp |
Loạn vị giác |
7,7 |
0,0*** |
6,1 |
0,0*** |
|
|
Rối loạn về mắt |
Hay gặp |
Viêm kết mạc |
5,4 |
0,0 |
0,6 |
0,0 |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất hay gặp |
Tiêu chảy |
16,7 |
3,6 |
8,0 |
0,0 |
|
Nôn |
56,5 |
10,7 |
49,7 |
4,3 |
||
|
Viêm miệng/viêm họng |
23,2 |
3,0 |
6,1 |
0,0 |
||
|
Buồn nôn |
82,1 |
11,9 |
76,7 |
5,5 |
||
|
Chán ăn |
20,2 |
1,2 |
14,1 |
0,6 |
||
|
Táo bón |
11,9 |
0,6 |
7,4 |
0,6 |
||
|
Hay gặp |
Khó tiêu |
5,4 |
0,6 |
0,6 |
0,0 |
|
|
Rối loạn da và tổ chức dưới da |
Rất hay gặp |
Ban |
16,1 |
0,0*** |
5,5 |
0,0*** |
|
Rụng tóc lông |
11,3 |
0,6 |
9,8 |
1,2 |
||
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Rất hay gặp |
Tăng creatinin |
10,7 |
0,6 |
9,8 |
1,2 |
|
Giảm độ thanh thải creatinin** |
16,1 |
0,6 |
17,8 |
1,8 |
||
|
Rối loạn chung |
Rất hay gặp |
Mệt mỏi |
47,6 |
10,1 |
42,3 |
9,2 |
* Tham khảo CTC Viện Ung thư Quốc gia phiên bản 2 đối với mỗi độ độc tính trừ thuật ngữ “Giảm độ thanh thải creatinin”.
** Được trích dẫn từ thuật ngữ “thận/niệu sinh dục khác”.
*** Theo CTC Viện Ung thư Quốc gia (v2.0; NCl 1998), loạn vị giác và rụng tóc chỉ được báo cáo là ở mức độ 1 hoặc 2.
Trong bảng này đã dùng mức giới hạn 5% để bao gồm tất cả các biến cố mà người báo cáo cho rằng có thể liên quan đến việc sử dụng pemetrexed và cisplatin.
Các độc tính CTC có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ở ≥ 1% và ≤ 5% (hay gặp) bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng cisplatin và pemetrexed bao gồm: suy thận, nhiễm trùng, sốt, sốt giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng AST, ALT, và GGT, mày đay và đau ngực.
Các độc tính CTC có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ở ≤ 1% bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng cisplatin và pemetrexed bao gồm loạn nhịp và bệnh thần kinh vận động.
Bảng ở dưới cung cấp tần suất và mức độ nghiêm trọng của tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở > 5% của 265 bệnh nhân được chỉ định ngẫu nhiên dùng pemetrexed đơn độc có bổ sung acid folic và vitamin B12, và của 276 bệnh nhân được chỉ định ngẫu nhiên dùng docetaxel đơn trị. Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn và đã từng điều trị hóa chất.
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn* |
Pemetrexed |
Docetaxel |
||
|
(N=265) |
(N=276) |
|||||
|
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
|||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất hay gặp |
Giảm bạch cầu trung tính/bạch cầu hạt |
10,9 |
5,3 |
45,3 |
40,2 |
|
Giảm bạch cầu |
12,1 |
4,2 |
34,1 |
27,2 |
||
|
Giảm hemoglobin |
19,2 |
4,2 |
22,1 |
4,3 |
||
|
Hay gặp |
Giảm tiểu cầu |
8,3 |
1,9 |
1,1 |
0,4 |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất hay gặp |
Tiêu chảy |
12,8 |
0,4 |
24,3 |
2,5 |
|
Nôn |
16,2 |
1,5 |
12,0 |
1,1 |
||
|
Viêm miệng/viêm hầu họng |
14,7 |
1,1 |
17,4 |
1,1 |
||
|
Buồn nôn |
30,9 |
2,6 |
16,7 |
1,8 |
||
|
Chán ăn |
21,9 |
1,9 |
23,9 |
2,5 |
||
|
Hay gặp |
Táo bón |
5,7 |
0,0 |
4,0 |
0,0 |
|
|
Rối loạn gan mật |
Hay gặp |
Tăng SGPT (ALT) |
7,9 |
1,9 |
1,4 |
0,0 |
|
Tăng SGOT (AST) |
6,8 |
1,1 |
0,7 |
0,0 |
||
|
Rối loạn da và tổ chức dưới da |
Rất hay gặp |
Ban/tróc vảy da |
14,0 |
0,0 |
6,2 |
0,0 |
|
Hay gặp |
Ngứa |
6,8 |
0,4 |
1,8 |
0,0 |
|
|
Rụng tóc |
6,4 |
0,4** |
37,7 |
2,2** |
||
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm truyền |
Rất hay gặp |
Mệt mỏi |
34,0 |
5,3 |
35,9 |
5,4 |
|
Hay gặp |
Sốt |
8,3 |
0,0 |
7,6 |
0,0 |
|
* Tham khảo CTC Viện Ung thư Quốc gia phiên bản 2 đối với mỗi độ độc tính.
** Theo CTC Viện Ung thư Quốc gia (v2.0; NCl 1998), rụng tóc chỉ được báo cáo là ở mức độ 1 hoặc 2.
Trong bảng này, đã dùng một điểm giới hạn 5% để bao gồm tất cả tác dụng không mong muốn mà người báo cáo cho là có thể liên quan đến việc sử dụng pemetrexed.
Các độc tính CTC có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ở > 1% và ≤ 5% bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng pemetrexed gồm: nhiễm khuẩn không có giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính, phản ứng dị ứng/quá mẫn, tăng creatinin, bệnh thần kinh vận động, bệnh thần kinh cảm giác, ban đỏ đa dạng và đau bụng.
Các độc tính CTC có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ở ≤ 1% (ít gặp) bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng pemetrexed gồm có loạn nhịp trên thất.
Các độc tính về xét nghiệm độ 3 và độ 4 có ý nghĩa lâm sàng tương tự nhau giữa các kết quả của pha 2 hợp nhất từ 3 nghiên cứu dùng đơn độc pemetrexed (n=164) và kết quả của nghiên cứu pha 3 dùng pemetrexed được mô tả ở trên, ngoại trừ giảm bạch cầu trung tính (12,8% so với 5,3% tương ứng) và tăng alanin transaminase (15,2% so với 1,9%, tương ứng). Những sự khác nhau này có thể do khác nhau trong quần thể bệnh nhân, vì các nghiên cứu pha 2 bao gồm cả những bệnh nhân ung thư vú chưa dùng và đã dùng hóa trị liệu trước, có di căn từ trước và/hoặc các xét nghiệm chức năng gan không bình thường trước nghiên cứu.
Bảng dưới đây cung cấp số liệu về tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn được cho có thể là do thuốc nghiên cứu, đã được báo cáo ở > 5% trong số 839 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ ngẫu nhiên được điều trị bằng cisplatin và pemetrexed và 830 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ ngẫu nhiên được điều trị bằng cisplatin và gemcitabin. Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu như là trị liệu khởi đầu cho ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn; bệnh nhân ở cả hai nhóm đều được điều trị hỗ trợ bằng acid folic và vitamin B12.
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn* |
Pemetrexed/cisplatin |
Gemcitabin/cisplatin |
||
|
(N=839) |
(N=830) |
|||||
|
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
|||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất hay gặp |
Giảm hemoglobin |
30,3* |
5,6* |
45,7* |
9,9* |
|
Giảm bạch cầu trung tính/đa nhân |
29,0* |
15,1* |
38,4* |
26,7* |
||
|
Giảm bạch cầu |
17,8 |
4,8* |
20,6 |
7,6* |
||
|
Giảm tiểu cầu |
10,1* |
4,1* |
26,6* |
12,7* |
||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Hay gặp |
Bệnh thần kinh cảm giác |
8,5* |
0,0* |
12,4* |
0,6* |
|
Rối loạn vị giác |
8,1 |
0,0*** |
8,9 |
0,0*** |
||
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất hay gặp |
Buồn nôn |
56,1 |
7,2* |
53,4 |
3,9* |
|
Nôn |
39,7 |
6,1 |
35,5 |
6,1 |
||
|
Chán ăn |
26,6 |
2,4* |
24,2 |
0,7* |
||
|
Táo bón |
21,0 |
0,8 |
19,5 |
0,4 |
||
|
Viêm miệng/viêm hầu họng |
13,5 |
0,8 |
12,4 |
0,1 |
||
|
Tiêu chảy không làm phẫu thuật hậu môn giả |
12,4 |
1,3 |
12,8 |
1,6 |
||
|
Hay gặp |
Khó tiêu/ợ nóng |
5,2 |
0,1 |
5,9 |
0,0 |
|
|
Rối loạn da và tổ chức dưới da |
Rất hay gặp |
Rụng tóc |
11,9* |
0*** |
21,4* |
0,5*** |
|
Hay gặp |
Ban/tróc vảy da |
6,6 |
0,1 |
8,0 |
0,5 |
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Rất hay gặp |
Tăng creatinin |
10,1* |
0,8 |
6,9* |
0,5 |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm truyền |
Rất hay gặp |
Mệt mỏi |
42,7 |
6,7 |
44,9 |
4,9 |
* Giá trị P < 0,05 khi so sánh giữa pemetrexed/cisplatin và gemcitabin/cisplatin, sử dụng Fisher Exact test.
** Tham khảo CTC Viện Ung thư Quốc gia phiên bản 2 đối với mỗi độ độc tính.
*** Theo CTC Viện Ung thư Quốc gia (v2.0; NCl 1998), loạn vị giác và rụng tóc chỉ được báo cáo là ở mức độ 1 hoặc 2.
Trong bảng này, đã dùng một điểm giới hạn 5% để bao gồm tất cả tác dụng không mong muốn mà người báo cáo có thể cho là có thể liên quan đến pemetrexed và cisplatin.
Các độc tính CTC có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ở ≥ 1% và ≤ 5% bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng pemetrexed và cisplatin gồm: tăng AST, tăng ALT, nhiễm trùng, sốt giảm bạch cầu trung tính, suy thận, sốt, mất nước, viêm kết mạc và giảm độ thanh thải creatinin.
Các độc tính có ý nghĩa lâm sàng được báo cáo ≤ 1% ở bệnh nhân đã được chỉ định ngẫu nhiên dùng pemetrexed và cisplatin gồm có tăng GGT, đau ngực, loạn nhịp và bệnh thần kinh vận động.
Các độc tính có ý nghĩa lâm sàng tùy thuộc giới tính cũng tương tự như quần thể chung của bệnh nhân dùng pemetrexed kết hợp cisplatin.
Bảng dưới đây cung cấp số liệu về tần suất và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn được cho có thể là do thuốc nghiên cứu, đã được báo cáo ở > 5% trong số 800 bệnh nhân ngẫu nhiên được chỉ định điều trị đơn trị pemetrexed và 402 bệnh nhân ngẫu nhiên được chỉ định dùng giả dược trong nghiên cứu điều trị duy trì bằng pemetrexed đơn trị (JMEN: N=663) và điều trị duy trì liên tục bằng pemetrexed (PARAMOUNT: N=539).
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III hoặc IV và đã dùng hóa trị liệu cơ bản platinum trước kia. Bệnh nhân ở cả hai nhóm đều được điều trị hỗ trợ bằng acid folic và vitamin B12.
|
Nhóm hệ cơ quan |
Tần suất* |
Tác dụng không mong muốn** |
Pemetrexed*** (N=800) |
Giả dược*** (N=402) |
||
|
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
Độc tính tất cả các độ (%) |
Độc tính độ 3 - 4 (%) |
|||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất thường gặp |
Giảm hemoglobin |
18,06 |
4,5 |
5,2 |
0,5 |
|
Thường gặp |
Giảm bạch cầu |
5,8 |
1,9 |
0,7 |
0,2 |
|
|
Giảm bạch cầu trung tính |
8,4 |
4,4 |
0,2 |
0,0 |
||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Bệnh thần kinh cảm giác |
7,4 |
0,6 |
5,0 |
0,2 |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất thường gặp |
Buồn nôn |
17,3 |
0,8 |
4,0 |
0,2 |
|
Chán ăn |
12,8 |
1,1 |
3,2 |
0,0 |
||
|
Thường gặp |
Nôn |
8,4 |
0,3 |
1,5 |
0,0 |
|
|
Viêm niêm mạc/viêm miệng |
6,8 |
0,8 |
1,7 |
0,0 |
||
|
Rối loạn gan mật |
Thường gặp |
Tăng ALT (SGPT) |
6,5 |
0,1 |
2,2 |
0,0 |
|
Tăng AST (SGOT) |
5,9 |
0,0 |
1,7 |
0,0 |
||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp |
Nổi ban/Tróc vảy da |
8,1 |
0,1 |
3,7 |
0,0 |
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm truyền |
Rất thường gặp |
Mệt mỏi |
24,1 |
5,3 |
10,9 |
0,7 |
|
Thường gặp |
Đau |
7,6 |
0,9 |
4,5 |
0,0 |
|
|
Phù |
5,6 |
0,0 |
1,5 |
0,0 |
||
|
Rối loạn thận |
Thường gặp |
Rối loạn thận**** |
7,6 |
0,9 |
1,7 |
0,0 |
Các chữ viết tắt: ALT= alanin aminotransferase; AST= aspartat aminotransferase; CTCAE = Tiêu chuẩn thuật ngữ chung về các tác dụng phụ (Common Terminology Criteria for Adverse Event); NCI = Viện ung thư quốc gia Mỹ (National Cancer Institute); SGOT = glutamic oxaloacectic aminotransferase huyết thanh; SGPT = glutamic pyruvic aminotransferase huyết thanh.
* Định nghĩa về thuật ngữ tần suất: Rất thường gặp - ≥ 10%; Thường gặp - > 5% và < 10%. Về mục đích của bảng này, một ngưỡng 5% đã được sử dụng để bao gồm tất cả các tác dụng không mong muốn mà người báo cáo đã xem xét là có thể liên quan tới pemetrexed.
** Tham khảo tiêu chuẩn của NCI CTCAE (Phiên bản 3.0; NCI 2003) đối với mỗi cấp độ độc tính. Tỷ lệ báo cáo đã được trình bày theo CTCAE phiên bản 3.0.
*** Bảng tổng hợp các phản ứng phụ kết hợp các kết quả nghiên cứu JMEN điều trị duy trì bằng pemetrexed (N=663) và nghiên cứu PARAMOUNT điều trị duy trì liên tục bằng pemetrexed (N=539).
**** Thuật ngữ kết hợp bao gồm tăng creatinin huyết thanh/creatinin huyết, giảm tốc độ lọc của cầu thận, suy thận và thận/cơ quan sinh dục niệu khác.
Độc tính theo tiêu chuẩn độc tính chung (CTC) có ý nghĩa lâm sàng ở bất kỳ cấp độ nào đã được báo cáo ở ≥ 1% và ≤ 5% bệnh nhân được phân bố ngẫu nhiên vào nhóm điều trị bằng pemetrexed bao gồm: giảm bạch cầu trung tính có sốt, nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, táo bón, rụng tóc, ngứa, sốt (không có giảm bạch cầu trung tính), bệnh bề mặt mắt (bao gồm cả viêm kết mạc), tăng chảy nước mắt, chóng mặt và bệnh thần kinh vận động.
Độc tính theo tiêu chuẩn độc tính chung (CTC) đã được báo cáo ở < 1% bệnh nhân được phân bổ ngẫu nhiên vào nhóm điều trị bằng pemetrexed bao gồm: phản ứng dị ứng/quá mẫn, ban đỏ đa dạng, loạn nhịp trên thất và nghẽn mạch phổi.
Độ an toàn đã được đánh giá đối với những bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào nhóm điều trị bằng pemetrexed (N=800). Tỷ lệ các phản ứng phụ đã được đánh giá đối với những bệnh nhân nhận được ≤ 6 chu kỳ điều trị duy trì bằng pemetrexed (N=281). Đã quan sát thấy tăng các phản ứng phụ (tất cả các cấp độ) với thời gian sử dụng thuốc dài hơn. Mức tăng có ý nghĩa về tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính cấp độ 3/4 có thể liên quan với thuốc nghiên cứu đã được quan sát với thời gian sử dụng pemetrexed dài hơn (≤ 6 chu kỳ: 3,3%, > 6 chu kỳ: 6,4%: p=0,046). Không có sự khác biệt nào có ý nghĩa thống kê về bất kỳ các phản ứng phụ cấp độ 3/4/5 riêng lẻ nào khác đã được thấy với thời gian sử dụng thuốc dài hơn.
Có ít báo cáo về các biến cố tim mạch và mạch máu não nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tai biến mạch máu não và cơn thiếu máu cục bộ nhất thời trong các nghiên cứu lâm sàng với pemetrexed, thường xảy ra khi dùng phối hợp với một thuốc gây độc tế bào khác. Phần lớn bệnh nhân gặp các tác dụng này đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
Hiếm có các báo cáo về viêm gan, có nguy cơ trầm trọng, trong các nghiên cứu lâm sàng với pemetrexed.
Giảm toàn bộ huyết cầu ít khi được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với pemetrexed.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, các trường hợp viêm đại tràng (bao gồm chảy máu ruột và trực tràng, đôi khi gây tử vong, thủng ruột, hoại tử ruột và viêm manh tràng) hiếm khi được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng pemetrexed.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, viêm phổi mô kẽ và suy nghĩ hô hấp, đôi khi gây tử vong, ít khi được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng pemetrexed.
Cũng ít có báo cáo về các trường hợp phù ở bệnh nhân dùng pemetrexed.
Viêm thực quản/viêm thực quản phóng xạ được báo cáo không thường xuyên trong quá trình thử nghiệm lâm sàng với pemetrexed.
Nhiễm khuẩn, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo thường gặp trong các thử nghiệm lâm sàng với pemetrexed.
Trong quá trình theo dõi hậu mãi, các phản ứng không mong muốn sau đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng pemetrexed:
Có ít trường hợp báo cáo về suy thận cấp ở bệnh nhân dùng pemetrexed đơn độc hoặc phối hợp với các hóa trị liệu khác.
Có ít trường hợp báo cáo về viêm phổi khu trú do tia xạ ở bệnh nhân có xạ trị trước, trong và sau khi điều trị bằng pemetrexed.
Hiếm có trường hợp báo cáo về nhiễm xạ ở bệnh nhân đã xạ trị trước đó.
Có ít trường hợp báo cáo về thiếu máu ngoại vi đôi khi dẫn tới hoại tử chi. Các tình trạng bọng nước hiếm gặp đã được báo cáo bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bị nhiễm độc, trong một số trường hợp đã gây tử vong.
Đã có báo cáo hiếm gặp về bệnh thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân được điều trị bằng pemetrexed.
Các trường hợp hiếm gặp về sốc phản vệ đã được báo cáo.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Pemetrexed được thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi qua thận nhờ bài tiết ở ống thận và một phần nhờ lọc ở cầu thận. Việc dùng đồng thời với các thuốc độc trên thận (như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, cyclosporin) có thể làm chậm sự thanh thải pemetrexed. Cần thận trọng khi phối hợp các thuốc này. Nếu cần dùng, phải theo dõi chặt chẽ độ thanh thải creatinin.
- Việc dùng đồng thời với các chất cũng được bài tiết bởi ống thận (như probenecid, penicillin) có khả năng làm chậm sự thanh thải pemetrexed. Phải thận trọng khi dùng các thuốc này kết hợp với pemetrexed. Nếu cần dùng, phải theo dõi chặt chẽ độ thanh thải creatinin.
- Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin ≥ 80ml/phút), liều cao các thuốc chống viêm không steroid (NSAID, như ibuprofen > 1.600mg/ngày) và aspirin ở liều cao (≥ 1,3g/ngày) có thể làm giảm sự thải trừ pemetrexed, và do đó làm tăng các tác dụng không mong muốn của pemetrexed. Vì vậy, phải thận trọng khi dùng liều cao NSAID, hoặc aspirin đồng thời với pemetrexed cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin ≥ 80ml/phút).
- Ở bệnh nhân có suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 45 đến 79 ml/phút), phải tránh dùng đồng thời NSAID (như ibuprofen), hoặc aspirin ở liều cao trong 2 ngày trước, ngày dùng, và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed.
- Trong khi không có dữ liệu về nguy cơ tương tác với NSAID có nửa đời thải trừ dài hơn như piroxicam hoặc rofecoxib, phải tránh dùng đồng thời với pemetrexed trong ít nhất 5 ngày trước ngày dùng, và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed. Nếu cần phải dùng đồng thời với các thuốc NSAID, cần theo dõi chặt chẽ độc tính, đặc biệt là suy tủy và nhiễm độc đường tiêu hóa.
- Pemetrexed ít được chuyển hóa ở gan. Các kết quả nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy pemetrexed có thể không gây ức chế có ý nghĩa lâm sàng sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A, CYP2D6, CYP2C9, và CYP1A2.
Tương tác hay gặp với tất cả thuốc gây độc tế bào:
Vì nguy cơ huyết khối tăng lên ở bệnh nhân ung thư, liệu pháp chống đông thường được dùng. Do có sự dao động lớn giữa các cá thể về tình trạng đông máu trong các bệnh và do khả năng tương tác giữa các thuốc chống đông máu đường uống với hóa trị liệu chống ung thư nên cần phải theo dõi INR (International Normalised Ratio: Tỷ số bình thường hóa quốc tế) thường xuyên hơn, nếu quyết định sử dụng các thuốc chống đông đường uống cho bệnh nhân.
Chống chỉ định dùng đồng thời với vắc xin sốt vàng: Nguy cơ tử vong vì bệnh do vaccin phát triển toàn thân.
Không khuyến cáo dùng đồng thời: Vắc xin sống giảm tính độc (trừ sốt vàng, chống chỉ định dùng đồng thời): Nguy cơ bệnh toàn thân, có thể gây tử vong. Nguy cơ tăng lên ở các đối tượng đã bị suy giảm miễn dịch bởi bệnh tiềm ẩn. Dùng vắc xin bất hoạt nếu có (bệnh bại liệt).
9. Thận trọng khi sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Pemetrexed có thể ức chế chức năng tủy xương biểu hiện bằng giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu. Sự ức chế tủy thường là độc tính giới hạn liều lượng. Phải theo dõi tác dụng ức chế tủy trong quá trình điều trị cho bệnh nhân và không được cho bệnh nhân dùng pemetrexed cho tới khi số lượng bạch cầu trung tính (ANC) đạt mức ≥ 1.500/mm³ và số lượng tiểu cầu đạt mức ≥ 100.000/mm³. Sự giảm liều trong các chu kỳ tiếp sau dựa trên ANC, số lượng tiểu cầu thấp nhất và độc tính ngoài máu tối đa nhận thấy từ chu kỳ điều trị trước.
Khi được điều trị trước với acid folic và vitamin B12, bệnh nhân ít gặp độc tính hơn và giảm được các độc tính trên máu và ngoài máu mức độ 3/4 như giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm khuẩn kèm giảm bạch cầu trung tính độ 3/4. Do đó phải hướng dẫn bệnh nhân điều trị với pemetrexed rằng dùng acid folic và vitamin B12 là biện pháp dự phòng để giảm độc tính liên quan tới thuốc.
Các phản ứng da đã được báo cáo ở bệnh nhân không được điều trị trước với corticosteroid. Việc điều trị trước với dexamethason (hoặc tương đương) có thể làm giảm tần suất và mức độ nặng của phản ứng da.
Một số lượng hạn chế các bệnh nhân được nghiên cứu có độ thanh thải creatinin dưới 45ml/phút. Do đó, không khuyến cáo dùng pemetrexed cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 45ml/phút.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 45 đến 79ml/phút) phải tránh dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen và aspirin (> 1,3g/ngày) trong 2 ngày trước ngày dùng, và 2 ngày sau khi dùng pemetrexed. Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn để điều trị với pemetrexed phải tránh dùng NSAID có nửa đời thải trừ dài trong ít nhất 5 ngày trước ngày dùng, và ít nhất 2 ngày sau khi dùng pemetrexed.
Các biến cố nghiêm trọng trên thận, bao gồm cả suy thận cấp đã được báo cáo khi sử dụng pemetrexed đơn độc hoặc phối hợp với các hoá chất trị liệu khác. Nhiều trong số những bệnh nhân gặp các biến cố này đều có các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của bệnh thận như mất nước hay bị tăng huyết áp hoặc đái tháo đường từ trước.
Ảnh hưởng của dịch ở khoang thứ ba, như dịch tràn màng phổi hoặc cổ trướng (băng) đối với pemetrexed không được biết. Ở bệnh nhân có dịch ở khoang thứ ba có ý nghĩa lâm sàng, phải xem xét việc dẫn lưu dịch trước khi dùng pemetrexed.
Do độc tính trên tiêu hóa của pemetrexed dùng kết hợp với cisplatin, mất nước nặng đã được ghi nhận. Vì vậy, bệnh nhân phải được chống nôn đầy đủ và được bù nước thích hợp trước và/hoặc sau khi điều trị.
Các biến cố không mong muốn nghiêm trọng trên tim mạch gồm nhồi máu cơ tim và biến cố mạch máu não ít xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng với pemetrexed, thường xảy ra khi dùng kết hợp với một thuốc độc hại tế bào khác. Phần lớn bệnh nhân gặp các tác dụng này đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước.
Tình trạng suy giảm miễn dịch thường gặp ở bệnh nhân ung thư. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời với vacxin sống giảm độc tính.
Pemetrexed có thể gây tổn hại về di truyền. Nam giới trưởng thành về sinh dục được khuyên không thụ tinh trong khi điều trị và tới 6 tháng sau đó. Các biện pháp tránh thai hoặc kiêng giao hợp được khuyến cáo. Do trị liệu với pemetrexed có thể gây vô sinh không hồi phục, nam giới được khuyên tìm sự hướng dẫn về cất trữ tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng các biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi điều trị với pemetrexed.
Các trường hợp viêm phổi khu trú do xạ trị đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị tia xạ trước, trong hoặc sau khi dùng pemetrexed. Cần đặc biệt chú ý tới các bệnh nhân này và thận trọng khi sử dụng các hoá chất nhạy cảm tia xạ khác.
Một số trường hợp nhiễm xạ đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị tia xạ vài tuần hoặc vài năm trước đó.
Thuốc có chứa khoảng 54 mg natri mỗi lọ. Thận trọng với những bệnh nhân cần kiểm soát chế độ muối.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không có dữ liệu từ việc sử dụng pemetrexed ở phụ nữ mang thai nhưng pemetrexed, cũng như các chất chống chuyển hóa khác, bị nghi là gây những khuyết tật bẩm sinh nghiêm trọng khi dùng trong thời kỳ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản. Pemetrexed không được dùng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ sự cần thiết điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi điều trị với pemetrexed.
Pemetrexed có thể gây tổn hại di truyền. Nam giới trưởng thành về sinh dục được khuyên không nên làm cha trong khi điều trị và tới 6 tháng sau đó. Các biện pháp tránh thai hoặc kiêng quan hệ tình dục được khuyến cáo. Do trị liệu với pemetrexed có khả năng gây vô sinh không hồi phục, nam giới được khuyên tìm sự tư vấn về cất trữ tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
Không biết pemetrexed có bài tiết vào sữa người hay không và không thể loại trừ các tác dụng không mong muốn trên trẻ bú sữa mẹ. Phải ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed.
11. Ảnh hưởng của thuốc Alimta 500mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu về tác dụng trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Tuy nhiên, đã có báo cáo là pemetrexed có thể gây mệt mỏi. Vì vậy bệnh nhân phải được nhắc nhở đối với việc lái xe hoặc vận hành máy móc nếu tác dụng này xảy đến.
12. Quá liều
Các triệu chứng của quá liều được báo cáo gồm giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, viêm niêm mạc, bệnh lý thần kinh cảm giác và ban da. Các biến chứng dự đoán của quá liều gồm ức chế tủy xương được biểu hiện bởi giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu. Ngoài ra, có thể gặp nhiễm khuẩn có hoặc không có sốt, tiêu chảy và/hoặc viêm niêm mạc. Trong trường hợp nghi quá liều, phải theo dõi bệnh nhân, kiểm tra công thức máu và thực hiện liệu pháp hỗ trợ khi cần. Cân nhắc việc sử dụng calci folinat/acid folinic trong điều trị quá liều pemetrexed.
13. Bảo quản
Bảo quản bột ở 25 độ C; cho phép giao động nhiệt độ từ 15-30 độ C (Xem nhiệt độ phòng được kiểm soát theo USP.
Bảo quản dung dịch pha và dung dịch truyền ở nhiệt độ lạnh 2-8 độ C
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Alimta 500mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Alimta 500mg ở đâu?
Hiện nay, Alimta 500mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Alimta 500mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”