1. Thuốc Arthrobic 7 là thuốc gì?
Thuốc Arthrobic 7 là thuốc của công ty cổ phần dược phẩm Mekophar - Việt Nam với thành phần Meloxicam bào chế dưới dạng viên nén tròn màu vàng nhạt, một mặt viên có khắc hình cây dù, một mặt khắc 7.5 được sử dụng điều trị dài hạn các triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp và ngắn hạn các triệu chứng trong cơn đau cấp của thoái hóa khớp.
2. Thành phần thuốc Arthrobic 7
Thành phần hoạt chất: Meloxicam…………………….. 7,5mg.
Thành phần tá dược: tinh bột ngô, lactose monohydrat (dạng bột), povidon K29/32, natri croscarmellose, lactose monohydrat (dạng hạt), magnesi stearat, crospovidon.
3. Dạng bào chế
Viên nén tròn màu vàng nhạt, một mặt viên có khắc hình cây dù, một mặt khắc 7.5.
4. Chỉ định
- Điều trị dài hạn các triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
- Điều trị ngắn hạn các triệu chứng trong cơn đau cấp của thoái hóa khớp.
5. Liều dùng
Uống thuốc ngày 1 lần. Nên uống với nước hoặc thức uống khác, dùng cùng với thức ăn.
Liều đề nghị:
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: liều khởi đầu 7,5mg/ngày, có thể dùng tối đa 15mg/ngày. Khi điều trị lâu dài, nhất là người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ tai biến phụ, liều khuyến cáo 7,5mg/ngày.
- Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: 7,5mg/ngày. Khi cần, có thể tăng tới 15mg/ngày.
- Người cao tuổi: liều khuyến cáo 7,5mg/ngày.
- Suy gan, suy thận (nhẹ và vừa): không cần điều chỉnh liều. Nếu suy nặng, không dùng.
- Suy thận chạy thận nhân tạo: liều không vượt quá 7,5mg/ngày.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với meloxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh, phù Quincke, mày đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
- Bệnh nhân có tiền sử thủng/loét đường tiêu hóa gần đây hoặc đang tiến triển.
- Bệnh viêm ruột tiến triển (bệnh Crohn hoặc viêm loét ruột kết).
- Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
- Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
- Suy gan nặng, suy thận nặng không lọc máu.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ dưới 16 tuổi.
7. Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy.
- Máu: thiếu máu.
- Da: ngứa, phát ban trên da.
- Hô hấp: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hội chứng giống cúm, ho, viêm hầu họng.
- Cơ: đau cơ, đau lưng.
- Khác: đau đầu, phù, thiếu máu khi dùng kéo dài.
Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
- Gan: tăng nhẹ men gan, bilirubin.
- Tiêu hóa: ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm ẩn.
- Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Tim mạch: tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
- Thận: tăng nồng độ creatinin và ure máu.
- Khác: viêm miệng, mày đay, chóng mặt, ù tai, buồn ngủ.
Hiếm gặp (ADR < 1/1.000):
- Tiêu hóa: viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm dạ dày.
- Da: tăng nhạy cảm với ánh sáng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.
- Hô hấp: cơn hen phế quản.
- Khác: phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.
- Tần suất chưa biết: tim mạch [nguy cơ huyết khối tim mạch (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)].
* Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của meloxicam, cần uống thuốc ngay sau khi ăn hoặc dùng kết hợp với thuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
* Tương tác của thuốc:
- Không nên dùng meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác, do tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng, chảy máu.
- Tránh dùng với các thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) do làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa thông qua ức chế chức năng tiểu cầu.
- Tránh phối hợp với các thuốc chống đông máu đường uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối, do làm tăng nguy cơ chảy máu. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
- Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần theo dõi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp 2 thuốc với nhau.
- Meloxicam làm tăng độc tính methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần đếm tế bào máu định kỳ.
- Meloxicam làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.
- Tránh dùng cùng với thuốc lợi tiểu do meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những người bệnh bị mất nước. Trong trường hợp phải dùng phối hợp, cần bổ sung đủ nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận cẩn thận.
- Không nên phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp như thuốc ức chế alpha-adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc giãn mạch, do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin, nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc này.
- NSAID, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp.
- Colestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.
- Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin, do vậy, khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.
- Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy khi phối hợp cùng warfarin cần theo dõi thời gian chảy máu.
- Thuốc làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu do thuốc có thể gây loét dạ dày - tá tràng, gây chảy máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của meloxicam, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Trong quá trình dùng thuốc, nếu có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc, hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hóa, phải ngừng thuốc ngay.
- Bệnh nhân có giảm lưu lượng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn, cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng thuốc.
- Các NSAID có thể gây giữ muối natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xuất hiện nặng hoặc nặng thêm ở những bệnh nhân nhạy cảm. Những bệnh nhân có nguy cơ nên được theo dõi sát trên lâm sàng.
- Các NSAID có thể làm tăng các tai biến huyết khối tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể tăng lên trong thời gian sử dụng. Bệnh nhân có yếu tố tim mạch hoặc có nguy cơ cao với bệnh tim mạch có thể gặp rủi ro cao hơn.
- Meloxicam có thể gây tăng nhẹ thoáng qua men gan hoặc các thông số đánh giá chức năng gan khác nhau. Khi các thông số này tăng cao vượt giới hạn bình thường ở mức có ý nghĩa hoặc là tăng kéo dài, phải ngừng dùng meloxicam.
- Đối với bệnh nhân xơ gan nhưng ở giai đoạn ổn định, khi dùng thuốc không cần phải giảm liều.
- Người cao tuổi có chức năng gan, thận, tim kém không nên dùng meloxicam.
Meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự thụ tinh và được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai. Do đó, phụ nữ khó thụ thai hoặc đang tiến hành kiểm tra vô sinh cần xem xét việc ngừng điều trị với meloxicam.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
+ Các NSAID, không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
+ Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
+ Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ARTHROBIC 7,5 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Chế phẩm có chứa lactose, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase, hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em vì những đối tượng này nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc như tiêu chảy, sốt, đau đầu, đau bụng, nôn. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 2 tuổi chưa được chứng minh.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, thuốc được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ vì lo ngại ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Arthrobic 7 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe, vận hành máy móc, nhưng có thể gây ra tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xây xẩm, chóng mặt, buồn ngủ. Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn này, nên tránh những hoạt động có thể gây nguy hiểm như lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao.
12. Quá liều
Quá liều: buồn ngủ, nôn, buồn nôn, đau thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa, tăng huyết áp, suy thận cấp, suy chức năng gan, suy hô hấp, co giật, hôn mê, ngừng tim.
Cách xử trí:
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Điều trị triệu chứng, hỗ trợ, sử dụng các biện pháp tăng thải trừ và giảm hấp thu thuốc như rửa dạ dày, uống colestyramin.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Arthrobic 7 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Arthrobic 7 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Arthrobic 7 ở đâu?
Hiện nay, Arthrobic 7 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Arthrobic 7 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”