1.Thuốc Asthmatin 10 là thuốc gì?
Thuốc Asthmatin 10 là sản phẩm của công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm, Việt Nam, thành phần chính là Montelukast có tác dụng phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn, giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng.
2. Thành phần có trong Asthmatin 10
- Montelukast (dưới dạng montelukast sodium 10,4 mg) .................................. 10 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng).
3. Chỉ định thuốc Asthmatin 10
- Phòng ngừa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
- Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Asthmatin 10
Cách dùng
- Asthmatin 10 nên uống một lần mỗi ngày. Đối với bệnh hen suyễn, nên uống thuốc vào buổi tối. Đối với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian uống thuốc có thể cá nhân hóa để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Những bệnh nhân vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng chỉ nên uống 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.
Liều dùng
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em 6 – 11 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em 2 – 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 4 mg x 1 lần/ ngày.
- Trẻ em 12 – 23 tháng tuổi bị hen suyễn: 4 mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em 6 – 23 tháng tuổi viêm mũi dị ứng quanh năm: 4 mg x 1 lần/ ngày.
- Tính an toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ dưới 6 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm và ở trẻ dưới 12 tháng tuổi bị hen suyễn chưa được xác lập.
- Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp với lứa tuổi.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10; thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10; ít gặp: 1/1000 ≤ ADR < 1/100; hiếm gặp: 1/10000 ≤ ADR < 1/1000, rất hiếm gặp: ADR < 1/10000.
Nhiễm trùng ký sinh trùng
- Rất thường gặp. Nhiễm trùng hô hấp trên.
Máu và bạch huyết
- Hiếm gặp: Gia tăng xu hướng chảy máu.
Miễn dịch
- Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.
- Rất hiếm gặp: Sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.
Tâm thần
- Ít gặp: Bất thường về giấc mơ như ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, chứng quá hiếu động tâm thần vận động (bao gồm tinh dễ bị kích thích, bồn chồn, run).
- Hiếm gặp: Rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ.
- Rất hiếm gặp: Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử.
Thần kinh
- Ít gặp: Hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
Tim mạch
- Hiếm gặp: Đánh trống ngực.
Hô hấp, ngực và trung thất
- Ít gặp: Chảy máu cam.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng Churg Strauss (CSS), tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi.
Tiêu hóa
- Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
- Ít gặp: Khô miệng, khó tiêu.
Gan-mật
- Thường gặp: Tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST).
- Rất hiếm gặp: Viêm gan (như ứ mật, ung thư tế bào gan, và tổn thương gan hỗn hợp).
Da và mô dưới da
- Thường gặp: Ban.
- Ít gặp: Bầm tím, mày đay, ngứa.
- Hiếm gặp: Phù mạch.
- Rất hiếm gặp: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.
Cơ xương và mô liên kết
- Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp.
Toàn thân
- Thường gặp: Sốt.
- Ít gặp: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.
7.Tương tác thuốc
- Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến cáo của montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc ngừa thai dạng uống (ethinyl estradiol/ norethindron 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin.
- Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở những người dùng đồng thời với phenobarbital. Do montelukast được chuyển hóa bởi CYP3A4, 2C8 và 2C9, nên dùng thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4, 2C8 và 2C9 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh CYP2CB. Tuy nhiên, thông tin từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan giữa montelukast và rosiglitazon (chất nền thăm dò đại diện cho các thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2CB) đã chứng minh montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Do đó, không đoán trước được montelukast có làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid),
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Co thắt phế quản trong cơn hen suyễn cấp.
- Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc cấp cứu thích hợp. Có thể tiếp tục điều trị cơn bằng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng.
- Trong khi có thể giảm liều corticosteroid dạng xịt từ từ dưới sự giám sát y tế, không nên dùng montelukast thay thế đột ngột cho corticosteroid dạng xịt hoặc dạng uống.
- Không nên dùng montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát sự co thắt phế quản do hoạt động. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi hoạt động nền tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuốc chủ vận beta dạng xịt để phòng ngừa và có thể dùng thuốc chủ vận beta dạng xịt có tác động kinh ngắn để cấp cứu.
- Những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin nên tránh tiếp tục dùng aspirin hoặc các hiện thuốc kháng viêm không steroid trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở những người bị hen suyễn nhạy cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
- Asthmatin 10 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề và di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, chỉ nên dùng montelukast nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết montelukast có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng montelukast ở người mẹ đang cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Montelukast được cho là không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên một số trường hợp hiếm gặp gây buồn ngủ, chóng mặt.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Asthmatin 10 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Asthmatin 10 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Asthmatin 10 ở đâu?
Hiện nay, Asthmatin 10 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Asthmatin 10 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”