1. Thuốc Bometan là thuốc gì?
Calcipotriol là một chất tương tự vitamin D. Các dữ liệu in vitro cho thấy calcipotriol gây ra sự biệt hóa và ngăn chặn sự gia tăng của tế bào sừng. Đây chính là cơ sở cho hiệu quả của calcipotriol trên bệnh vẩy nến.
Giống như các corticosteroid dùng tại chỗ khác, betamethason dipropionat có tính kháng viêm, chống ngứa, co mạch và các đặc tính ức chế miễn dịch, tuy nhiên, thuốc không điều trị được căn nguyên của bệnh. Khi tính thấm của lớp sừng tăng lên sẽ làm tăng tác dụng của thuốc và do đó phạm vi ảnh hưởng của các tác dụng phụ cũng sẽ tăng lên. Nhìn chung cơ chế tác dụng kháng viêm của các steroid dùng tại chỗ còn chưa rõ ràng.
Thuốc Bometan được chỉ định điều trị tại chỗ vẩy nến mãn tính ở người lớn.
2. Thành phần thuốc Bometan
Thành phần: Mỗi g chứa:
Hoạt chất:
Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat 0,643 mg) 0,5 mg
Calcipotriol (dưới dạng calcipotriol monohydrat 52,2 µg) 50 µg
Tá dược: Parafin lỏng, vaseline, vitamin E, oleyl alcohol.
3. Dạng bào chế
Thuốc mỡ màu trắng đến hơi vàng, mịn, đồng nhất có thể dàn mỏng lên da.
4. Chỉ định
Thuốc Bometan được chỉ định điều trị tại chỗ vẩy nến mãn tính ở người lớn.
5. Liều dùng
Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh 1 lần mỗi ngày.
Thời gian được đề nghị là 4 tuần, Bệnh nhân cần được khám lại và giám sát định kỳ nếu cần tiếp tục hoặc bắt đầu điều trị lại sau 4 tuần.
Khi dùng các chế phẩm chứa calcipotriol, liều tối đa hàng ngày không quá 15g, diện tích cơ thể điều trị không quá 30%.
Suy thận và suy gan
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Bometan ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc rối loạn gan nặng không được đánh giá.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Bometan ở người dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Dữ liệu sẵn có hiện nay ở trẻ em từ 12 đến 17 tuổi nhưng không có khuyến cáo về liều lượng.
Cách sử dụng:
Bôi thuốc mỡ Bometan lên vùng da bị bệnh. Để đạt được hiệu quả tối ưu, không nên tắm ngay sau khi dùng thuốc Bometan.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị vẩy nến viêm tróc da, tróc da và mụn mủ.
- Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa calci. Da bị nhiễm virus (herpes hoặc varicella), nhiễm nấm, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng, da bị bệnh liên quan đến bệnh lao, viêm da quanh miệng, teo da, rạn da, tĩnh mạch da dễ vỡ, mụn trứng cá, trứng cá đỏ, mặt đỏ, loét và tổn thương.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong quá trình điều trị là các phản ứng da khác nhau, như ngứa và tróc da Bệnh vẩy nến và chứng tăng calci huyết cũng đã được báo cáo.

* Các bệnh nhiễm trùng da bao gồm nhiễm vi khuẩn, nấm và virus da đã được báo cáo.
** Các loại phản ứng phát ban khác nhau như phát ban tróc da, phát ban và nổi mụn mủ đã được báo cáo.
*** Bỏng rát tại vị trí sử dụng thuốc bao gồm cả hiện tượng đau
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không có nghiên cứu về tương tác thuốc được tiến hành với Bometan.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng trên hệ nội tiết
Thuốc có chứa một steroid nhóm III mạnh, do đó phải tránh điều trị đồng thời với các steroid khác. Các phản ứng phụ có liên quan đến điều trị corticosteroid toàn thân, như ức chế vỏ tuyến thượng thận hoặc tác động lên sự kiểm soát chuyển hóa của bệnh đái tháo đường cũng có thể xảy ra trong điều trị corticosteroid tại chỗ do sự hấp thụ toàn thân. Không băng lại sau khi bôi vì làm tăng sự hấp thụ toàn thân của corticosteroid.
Nên tránh dùng trên những vùng lớn da bị tổn thương hoặc trên màng nhầy hoặc trong nếp gấp da vì nó làm tăng sự hấp thụ toàn thân của corticosteroid.
Trong một nghiên cứu trên những bệnh nhân vẩy nến ở da đầu và mô cơ thể sử dụng kết hợp gel chứa calcipotriol và betamethason (da đầu) và thuốc mỡ chứa calcipotriol và betamethason liều cao, 5 trong số 32 bệnh nhân cho thấy có sự giảm ở mức giới hạn đáp ứng cortisol với hormon vỏ thận (ACTH) sau 4 tuần điều trị.
Ảnh hưởng đến chuyển hóa calci
Do thuốc có chứa calcipotriol, có thể xảy ra hiện tượng tăng calci huyết nếu vượt quá liều tối đa hàng ngày (15g). Calci huyết thanh trở về mức bình thường khi ngừng điều trị. Nguy cơ tăng calci huyết là tối thiểu khi tuân thủ các khuyến cáo liên quan đến calcipotriol. Không nên điều trị trên 30% bề mặt cơ thể.
Phản ứng tại chỗ
Bometan có chứa một steroid nhóm III mạnh do đó cần tránh điều trị đồng thời với các steroid khác trên cùng một vị trí điều trị. Da mặt và bộ phận sinh dục rất nhạy cảm với corticosteroid, không nên sử dụng thuốc ở những vùng này. Cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng đúng thuốc để tránh lây bệnh và tránh dính thuốc vào mặt, miệng và mắt. Phải rửa tay sau mỗi lần sử dụng để tránh lây bệnh đến các khu vực này.
Nhiễm trùng da thứ phát
Khi các vùng tổn thương bị nhiễm trùng thứ phát, việc điều trị bằng kháng sinh là cần thiết. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhiễm trùng nặng lên, nên ngừng điều trị bằng corticosteroid.
Ngừng điều trị
Khi điều trị bệnh vẩy nến bằng corticosteroid tại chỗ, có thể có nguy cơ bệnh vẩy nến mụn mủ toàn thân hoặc tái phát khi ngưng điều trị. Do đó, cần giám sát tiếp tục trong giai đoạn sau điều trị.
Sử dụng trong thời gian dài
Sử dụng thuốc trong thời gian dài làm tăng các phản ứng phụ tại chỗ và toàn thân của corticosteroid. Cần ngừng điều trị trong trường hợp phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng corticoid kéo dài.
Chỉ định không thể đánh giá
Không có kinh nghiệm với việc sử dụng Bometan trong bệnh vẩy nến thể giọt.
Phơi nhiễm với tia UV khi sử dụng thuốc
Hiện tại, chưa có nhiều kinh nghiệm về việc dùng phối hợp Bometan với các thuốc chống dị ứng khác tại cùng vị trí điều trị và các thuốc điều trị bệnh vảy nến khác dùng toàn thân hoặc kết hợp với quang trị liệu.
Trong quá trình điều trị bằng Bometan, bác sĩ cần khuyến cáo bệnh nhân tránh hoặc hạn chế tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo.
Chỉ sử dụng calcipotriol tại chỗ với UVR nếu những lợi ích lớn hơn những rủi ro tiềm ẩn.
Rối loạn thị giác
Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi sử dụng corticoid toàn thân và tại chỗ.
Nếu bệnh nhân có triệu chứng mờ mắt và rối loạn thị giác khác, nên chuyển bệnh nhân đến bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR)
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng Bometan ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật với glucocorticoid đã cho thấy khả năng gây độc cho sinh sản, nhưng một số nghiên cứu dịch tễ học (dưới 300 phụ nữ mang thai) không cho thấy các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh của phụ nữ được điều trị bằng corticosteroid trong thai kỳ. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không chắc chắn. Do đó, trong thời kỳ mang thai, Bometan chỉ nên được sử dụng khi lợi ích tiềm ẩn lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú
Betamethason đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ bất lợi đối với trẻ nhỏ ở liều điều trị là không chắc chắn. Không có dữ liệu về sự bài tiết calcipotriol vào sữa mẹ. Cần thận trọng khi kê đơn với Bometan cho phụ nữ đang cho con bú. Bệnh nhân nên được hướng dẫn không bôi thuốc trên vú khi cho con bú.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu ở chuột nhắt với liều đường uống calcipotriol hoặc betamethason dipropionat không chứng tỏ sự suy giảm về khả năng sinh sản của nam và nữ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Bometan lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Bometan không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo có thể làm tăng lượng calci huyết thanh nhưng sau đó lại giảm xuống sau khi ngừng điều trị. Các triệu chứng của chứng tăng calci huyết bao gồm đa niệu, táo bón, yếu cơ, lú lẫn và hôn mê.
Dùng corticosteroid tại chỗ lâu ngày có thể làm ức chế chức năng tuyến yên - tuyến thượng thận dẫn đến suy thượng thận thứ phát, thường có thể phục hồi được. Cần điều trị triệu chứng trong các trường hợp này. Trong trường hợp độc tính mãn tính, phải ngừng điều trị bằng corticoid.
Đã có báo cáo về sử dụng sai liều trên một bệnh nhân bị vảy nến thể đỏ da toàn thân.
Bệnh nhân này được điều trị với 240g thuốc mỡ chứa calcipotriol và betamethason mỗi tuần (tương ứng với liều hàng ngày khoảng 34 g) trong 5 tháng (liều khuyến cáo tối đa 15g/ngày) đã gây ra hội chứng Cushing trong suốt quá trình điều trị và sau đó là bệnh vảy nến mụn mủ sau khi đột ngột dừng thuốc.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Bometan ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Bometan quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Bometan ở đâu?
Hiện nay, Bometan là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Bometan trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”