1. Thuốc Ziptum sachet là thuốc gì?
Thuốc Ziptum sachet có công dụng đối với các trường hợp nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, đợt viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp hay viêm viêm họng, viêm amidan. Viêm da và mô mềm không biến chứng.
2. Thành phần thuốc Ziptum sachet
Thành phần: Cefdinir USP.... 300mg
Tá dược: Aspartam, xanh than gôm, colloidal silicon dioxid, hương cam, hương dâu, hương trái cây, lactose khan, colour lake quinoline yellow, magnesi stearat, talc, sucrose.
3. Dạng bào chế
Thuốc Ziptum sachet được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.
4. Chỉ định
Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxiella catarrhalis gây ra.
Đợt cấp viêm phế quản mạn do các chủng Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae và Moraxiella catarrhalis gây ra
Viêm xoang cấp do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và
Moraxiella catarrhalis gây ra.
Viêm họng/Viêm amidan do chủng Streptococcus pyogenes gây ra.
Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và
Streptococcus pyogenes gây ra.
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:
Viêm tai giữa cấp do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và
Moraxiella catarrhalis gây ra.
Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus aureus và
Streptococcus pyogenes gây ra.
5. Liều dùng
Liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600mg/lần/ngày và điều trị trong vòng 10 ngày.
Vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ngày ở những bệnh nhân này.
Không uống kèm Cefdinir với thức ăn.
Kiểu viêm nhiễm |
Liều dùng |
Thời gian điều trị |
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi |
||
Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng |
300mg mỗi 12 giờ |
10 ngày |
Đợt cấp viêm phế quản mạn |
300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ 6 |
10 ngày |
Viêm xoang cấp |
300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ |
10 ngày |
Viêm họng/Viêm amidan |
300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ |
5 ngày hoặc 10 ngày |
Viêm da và mô mềm không biến chứng |
300mg mỗi 12 giờ |
10 ngày |
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi |
||
Viêm tai giữa cấp |
7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ |
5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày |
Viêm xoang nặng |
7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ |
10 ngày 10 ngày |
Viêm họng/Viêm amidan |
7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ |
5 tới 10 ngày 10 ngày |
Viêm da và cấu trúc da không biến chứng |
7mg/kg mỗi 12 giờ |
10 ngày |
Bệnh nhân suy thận:
Người lớn: Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, liều dùng là 300mg/lần x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân nhi: Độ thanh thải creatinin < 30ml./phút/1,72m2, liều dùng là 7mg/kg/ngày/lần (có thể lên đến 300mg).
Bệnh nhân thẩm tách máu:
Do thẩm tách máu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với những bệnh nhân thẩm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300mg hoặc liều 7mg/kg hai ngày một lần. Sau mỗi lần thẩm tách máu dùng 1 liều 300mg hoặc 7mg/kg/ngày hai ngày 1 lần.
Cách pha:
- Cắt gói thuốc theo đường kẻ đứt và đổ bột trong gói vào cốc.
- Thêm nước vào đầy gói.
- Đồ nước trong gói vào cốc trên. Khuấy đều và uống ngay.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Ziptum sachet.
Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
7. Tác dụng phụ
Rối loạn ở đường tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng nghiêm trọng, viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu.
Choáng: Có thể gặp choáng. Cần theo dõi bệnh nhân cần thận, và khi gặp bất kỳ triệu chứng nào như cảm giác khó chịu, khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai hoặc toát mồ hôi.
Phản ứng phản vệ: Có thể gặp những phản ứng phản vệ (khó thở, cơn bừng nóng lan tỏa, phù mạch, mày đay)
Rối loạn ngoài da: Có thể gặp hội chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell.
Rối loạn về huyết học: Có thể gặp giảm huyết cầu toàn thể, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Viêm phổi hoặc hội chứng PIE: Có thể gặp viêm phổi kẽ hoặc hội chứng PIE.
Rối loạn thận: Có thể gặp rối loạn thận nghiêm trọng như suy thận cấp tính.
Viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan hoặc vàng da: Viêm gan nghiêm trọng như viêm gan đột ngột, rối loạn chức năng gan kèm tăng rõ rệt AST (GOT), ALT (GPT) hoặc phosphatase kiềm, vàng da có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Antacid
Các antacid (có chứa nhôm hoặc magnesi) dùng đồng thời cefdinir với thuốc có chứa aluminum hoặc magie làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, thì cần uống Cefdinir trước hoặc sau ít nhất: 2 giờ uống các thuốc antacid.
Probenecid
Cũng như các kháng sinh B-lactam khác, probenecid ức chế sự đào thải của thận đối với cefdinir, dẫn tới tăng gấp đôi AUC, tăng 54% nồng độ cefdinir trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thái thêm 50%.
Các thuốc bổ sung sắt và thức ăn có chứa sắt
Dùng đồng thời cefdinir với cúc chất có chứa sắt hoặc sẽ làm giảm hấp thu Cefdinir. Nếu thực sự cần bổ sung sắt trong quá trình trị liệu, thì cần uống Cefdinir ít nhất trước hoặc sau 2 giờ.
Các xét nghiệm
Phản ứng dương tính giả với ceton trong nước tiểu có thể xảy ra ở các xét nghiệm sử dụng nitroprusside, nhưng không xuất hiện dương tính giả với xét nghiệm dùng nitroferricyanide. Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu cũng xuất hiện với các xét nghiệm sử dụng Clinitest, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling. Do đó, khuyến cáo xét nghiệm glucose bằng các phản ứng xúc tác bởi glucose oxidase. Kháng sinh Cefalosporin đổi khi cũng làm xét nghiệm Coombs xuất hiện dương tính già.
Tương kỵ thuốc:
Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần dùng thận trọng Cefdinir với những bệnh nhân sau đây:
- Người có tiền sử quá mẫn cảm với nhóm penicillin.
- Người có khuynh hướng cá nhân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, phát ban hoặc mày đay.
- Người có rối loạn nặng về thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận thoáng qua hoặc lâu dài (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút)
- Bệnh nhân không nuôi dưỡng được bằng đường miệng, hoặc bệnh nhân cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, hoặc có thể trạng suy nhược (Cefdinir có thể làm giảm thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi tỷ mỷ ở các đối tượng này vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K).
- Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều, dựa vào nhận xét cẩn thận về lâm sàng về trạng thái của bệnh nhân.
Các thận trọng khác:
- Khi nghi ngờ hoặc chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc có chỉ định phòng ngừa khi bệnh nhân không nên dùng thuốc vì nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển của vi khuẩn kháng thuốc.
- Trước khi bắt đầu điều trị với Ziptum sachet, cần tìm hiểu xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefdinir, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Cần thận trọng khi cefdinir được sử dụng cho những bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, vi quá mẫn được ghi nhận xây ra ở 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin. Nếu xuất hiện các dấu hiệu quá mắn, cần ngừng thuốc ngay lập tức và điều trị bằng epinephrine và các biện pháp cấp cửu khúc bao gồm cá thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc kháng histamin đường tĩnh mạch, corticosteroid, quản lý đường thờ.
- Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân thận trọng nếu thấy cần thiết. Nếu nhiễm độc xảy ra trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết.
- Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) khi sử dụng thuốc, mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc. Nếu nghi ngờ hoặc chẩn đoán chắc chắn CDAD, nên ngưng sử dụng Ziptum sachet, và tiến hành bù nước, điện giải, bổ sung protein, điều trị kháng khuẩn C. difficile.
- Mỗi gói bột chứa 1,379g sucrose và 165mg lactose monohydrate. Điều này nên được tính toán ở những bệnh nhân tiểu đường. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, galactose, thiếu hụt enzyme glucose-galactose, enzyme lactase Lapp hoặc thiếu hụt enzyme sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Thuốc có chứa aspartame nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân phenylceton niệu. Nếu sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này, cần tính toán cả lượng phenylalanine được cung cấp bởi aspartame trong tổng lượng phenylalanine mỗi ngày.
- Phần nhuốm màu hơi đỏ khi uống cefdinir cùng các chế phẩm chứa sắt như sữa bột hoặc uống cùng chất dinh dưỡng
- Có thể gặp nước tiểu màu hơi đỏ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng cefdinir trong quá trình mang thai khi thật cần thiết..
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
Sau khi dùng liều duy nhất 600mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, chi sử dụng khi thật sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ziptum sachet lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc Ziptum sachet có thể gặp tác dụng phụ: Choáng, chóng mặt, ù tai nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện triệu chứng này.
12. Quá liều
Chưa có các thông tin về quá liều cefdinir ở người. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi sử dụng quá liều với các kháng sinh họ beta lactam khác bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, đi ngoài và co giật.
Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Trong trường hợp bị ngộ độc nặng do quá liều lượng, thẩm tách máu có thế giúp loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều đó có thể có ích trong trường hợp ngộ độc nặng do sử dụng quá liều, đặc biệt nêu chức năng thận bị suy giảm.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ziptum sachet ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ziptum sachet quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ziptum sachet ở đâu?
Hiện nay, Ziptum sachet là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ziptum sachet trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”