1. Thuốc Deltazime 1g là thuốc gì?
Thuốc Deltazime 1g là sản phẩm của Laboratorio farmaceutico C.T.S.r.l - Ý với thành phần Ceftazidime hàm lượng 1g bào chế dưới dạng bột pha tiêm là thuốc đặc hiệu và chọn lọc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng được xác định hoặc nghi ngờ khó điều trị do vi khuẩn Gram âm gây nên hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp trong đó có mặt các vi khuẩn Gram âm đã kháng hầu hết các kháng sinh thông thường.
2. Thành phần thuốc Deltazime 1g
DELTAZIME 1g/3ml, bột pha tiêm và dung dịch pha tiêm dùng cho tiêm bắp.
Mỗi lọ bột có chứa:
Hoạt chất chính: 1,164 g ceftazidime pentahydrate (tương ứng với 1g of ceftazidime)
Tá dược: Sodium carbonate anhydrous;
Mỗi ống dung dịch có chứa:
Nước cất pha tiêm: 3ml.
3. Dạng bào chế
Hộp 1 lọ 1g và 1 ống dung môi pha tiêm 3 ml.
Bột và dung môi pha tiêm dùng cho tiêm bắp.
4. Chỉ định
Là thuốc đặc hiệu và chọn lọc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng được xác định hoặc nghi ngờ khó điều trị do vi khuẩn Gram âm gây nên hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp trong đó có mặt các vi khuẩn Gram âm đã kháng hầu hết các kháng sinh thông thường. Đặc biệt là các nhiễm khuẩn trên ở những bệnh nhân đã nêu trên mà có thể trạng yếu và /hoặc suy giảm miễn dịch.
Dự phòng trong phẫu thuật: Sử dụng DELTAZIME có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật.
5. Liều dùng
Ceftazidime được dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng tùy thuộc mức độ trầm trọng, độ nhạy cảm và loại nhiễm trùng cũng như tuổi tác, cân nặng và chức năng thận của người bệnh và phải được bác sĩ giám sát.
Tiêm bắp:
Người lớn: 1 - 3g/ ngày, chia 2 - 3 lần. Trong điều trị viêm phổi kèm theo viêm phế quản mãn tính: 1 - 3 g/ngày, chia 1 - 3 lần.
Trẻ em: 30 - 100 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.
Liều thông thường 50mg/ngày, chia 2 lần.
Khi cần thiết phải dùng liều cao hơn, có thể dùng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch.
Chuẩn bị dung dịch
DELTAZIME được đóng gói dưới dạng lọ bột vô trùng là hỗn hợp ceftazidime pentahydrate và tả được natri carbonate. Hòa tan bột trong lọ với dung môi kèm theo (nước cất pha tiêm ) để được dung dịch tiêm bắp.
Tính tương kỵ
Có thể pha loãng Ceftazidime vào hầu hết các dung dịch tiêm truyền thông thường, ngoại trừ dung dịch Natri bicarbonat vì Ceftazidime kém ổn định hơn trong dung dịch Natri bicarbonat so với các dung dịch tiêm khác. Ngoài ra, không nền trộn ceftazidime và aminoglycoside trong một bộ tiêm truyền hay trong một bơm tiêm.
Khi cho vancomycin vào dung dịch ceftazidime có thể tạo tủa tùy thuộc vào nồng độ vancomycin và ceftazidime. Do đó khi cần tiêm truyền hai thuốc này cần phải truyền riêng biệt từng thuốc và rửa dây truyền dịch trước khi chuyển sang truyền thuốc kia.
Tính tương kỵ
Có thể pha loãng Ceftazidime vào hầu hết các dung dịch tiêm truyền thông thường, ngoại trừ dung dịch Natri bicarbonat vì Ceftazidime kém ổn định hơn trong dung dịch Natri bicarbonat so với các dung dịch tiêm khác. Ngoài ra, không nên trộn ceftazidime và aminoglycoside trong một bộ tiêm truyền hay trong một bơm tiêm.
Khi cho vancomycin vào dung dịch ceftazidime có thể tạo tủa tùy thuộc vào nồng độ vancomycin và ceftazidime. Do đó khi cần tiêm truyền hai thuốc này cần phải truyền riêng biệt từng thuốc và rửa dây truyền dịch trước khi chuyển sang truyền thuốc kia.
Tính tương hợp
Ceftazidime với nồng độ từ 1mg/ml đến 40mg/ml tương hợp với các dung dịch sau;
- Dung dịch natri clorid 0,9%
- Dung dịch Natri lactat 1/6 M
- Dung dịch Hartmann
- Dung dịch Dextrose 5%
- Dung dịch Dextrose 5% và natri Clorid 0.225%
- Dung dịch Dextrose 5% và natri Clorid 0.45%
- Dung dịch Dextrose 5% và natri Clorid 0.9%
- Dung dịch Dextrose 4% và natri Clorid 0.18%
- Dung dịch Dextrose 10%
- Dung dịch 10% Dextran 40 trong natri Clorid 0.9%
- Dung dịch 10% Dextran 40 trọng. Dextrose 5%
- Dung dịch 6% Dextran 70 trong natri Clorid 0.9%
- Dung dịch 6% Dextran 70 trong Dextrose 5%
Ceftazidime với nồng độ từ 0,05 mg/ml đến 0,25 mg/ml tương hợp với dung dịch lactat dùng để thẩm phân nội phúc mạc.
Có thể hòa tan ceftazidime để tiêm bắp với Lidocain cloridat với nồng độ 0,5% hoặc 1%.
Có thể cho Ceftazidime với nồng độ 4 mg/ml vào các dung dịch hydrocortisone (hydrocortisone natri phosphate), 1 mg/ml trong dung dịch natri clorid 0.9% hoặc dung dịch dextrose 5%
- Cefuroxime (cefuroxime natri) 3 mg/ml trong dung dịch natri cloride 0,9%
- Cloxacillin (cloxacillin natri ) 4 mg/ml trong dung dịch sodium cloride 0.9%
- Heparin 10 IU/ml hoặc 50 IU/ml trong dung dịch natri clorid 0,9%
- Kali cloride 10 meq/l trong dung dịch natri clorid 0.9%.
Cả hai thành phần thuốc đều giữ được hoạt tính của chúng trong các dung dịch này.
Có thể cho dung dịch chứa 500 mg Ceftazidime hòa tan trong 1,5 ml nước cất pha tiêm vào dung dịch metronidazol (500 mg/100 ml) mà vẫn duy trì được tác dụng của cả hai thuốc.
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin
- Bệnh nhân suy thận mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú nói chung (xem phần cảnh báo).
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng tại vị trí tiêm.
Viêm tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối do tiêm truyền tĩnh mạch, đau và/ hoặc viêm sau khi tiêm bắp.
Các phản ứng mẫn cảm:
Phát ban, sốt ngứa, sốt, ngửa. Hiếm khi gây phù mạch và các phản ứng quá mẫn (bao gồm co thắt phế quản và / hoặc hạ huyết áp).
Ban đỏ nhiều dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc đã được báo cáo khi sử dụng các kháng sinh cephalosporin bao gồm cả ceftazidime.
Hệ tiêu hóa
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và hiếm khi nhiễm nấm candida miệng hoặc viêm ruột kết. Cũng như các cephalosporin khác, các triệu chứng của viêm ruột kết do clostridium difficile và viêm ruột kết mạc giả do xảy ra hoặc trong quá trình điều trị.
Sinh dục tiết niệu
Nhiễm nấm candida, viêm âm đạo.
Hiếm khi gây vàng da.
Thần kinh
Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, khó chịu. Các di chứng thần kinh như bệnh lý não, hôn mê, loạn giữ tư thế, máy cơ và giật rung cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị suy thận mà không điều chỉnh liều dùng ceftazidime.
Ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm lâm sàng
Trong các kết quả lâm sàng DELTAZIME, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm thường thoáng qua bao gồm: tăng bạch cầu ưa eorosin, tạo kết quả dương tính Coombs test và rất hiếm khi gây thiếu máu tan huyết, tăng tiểu cầu và tăng một; hoặc nhiều loại men gan aspartame aminotransferase (AST, SGOT), alanine aminotrasferase (ALP, SGPT), LDH, GGT và alkalin phosphatase. Cũng giống một vài cephalosporin khác, đôi khi làm tăng thoáng qua nồng độ ure máu, BUN và / hoặc creatinin huyết thanh. Rất hiếm khi gây giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và tăng tế bào lympho,
Có khoảng 5% bệnh nhân có kết quả dương tính với test thử Coombs (đôi khi là dương tính giả) trong quá trình điều trị bằng cephalosporin . Điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả thử tương thích máu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời ceftazidime liều cao và các thuốc gây độc cho thận có thể gây suy giảm chức năng thận (xem mục cảnh báo và thận trọng).
Các nghiên cứu invitro cho thấy cloramphenicol có tác dụng đối kháng với các
Cephalosporin và Ceftazidime. Sự liên quan trên lâm sàng của hiện tượng này chưa được biết nhưng do có khả năng đối kháng trên invivo, nên thận trọng khi phối hợp Ceftazidime và cloramphenicol.
Sử dụng các cephalosporin có thể gây ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng, có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest dung dịch Benedict, hoặc dung dịch Fehling. Khuyến cáo nên thử glucose bằng phản ứng enzym glucose osidase. Ceftazidim không làm ảnh hưởng đến việc xác định creatinin trong phép thử với alkalin picrate.
9. Thận trọng khi sử dụng
Trước khi tiến hành trị liệu với DELTAZIME nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử quá mẫn cảm với Ceftazidim, các cephalosporin, các penicillin hoặc các thuốc khác.
DELTAZIME cũng như các thuốc kháng sinh beta-lactam khác, cần được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các penicillin. Nếu xảy ra dị ứng, nên ngừng thuốc và chuẩn bị các biện pháp cấp cứu thích hợp (adrenalin, kháng Histamin, corticosteroid) và các biện pháp cấp cứu khác.
Viêm ruột kết mạc giả đã được báo cáo gần như toàn bộ các kháng sinh (bao gồm các kháng sinh maclorid, các penicillin bán tổng hợp và các cephalosporin); do đó cần thận trọng khi chẩn đoán cho bệnh nhân bị tiêu chảy trong quá trình điều trị.
Sử dụng kháng sinh có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của hệ vi sinh vật đường ruột và có thể làm tăng trưởng quá mức clostridia. Các nghiên cứu cho thấy độc tố của Clostridium là một trong những nguyên nhân chính gây nên (viêm ruột kết do kháng sinh)
Sau khi xác định được viêm ruột kết giả mạc cần tiến hành các biện pháp điều trị cho thích hợp. Các trường hợp nhẹ chỉ cần ngừng khi dùng thuốc. Các trường hợp bệnh ở mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng, cần phải cung cấp dịch, chất điện giải, protein và tiến hành thử vi khuẩn và
Trong tất cả các trường hợp viêm ruột kết giả mạc do kháng sinh mà không thuyên
giảm khi ngừng dùng thuốc, có thể uống Vancomycin.
Các nguyên nhân khác gây viêm ruột kết phải được loại trừ.
Sử dụng đồng thời các Cephalosprorin liều cao và các thuốc gây độc cho thận như các aminoglucosid hoặc các thuốc lợi tiểu (vi du furosemid) có thể gây ảnh hưởng đến chức năng thận. Không có bằng chứng cho sử dụng ceftazidim ở liều điều trị gây ảnh hưởng đến chức năng thận.
Ceftazidim được thải trừ qua thận. Do đó ở bệnh nhân suy thận để tránh các biến chứng lâm sàng của việc gia tăng nồng độ kháng sinh trong máu như co giật hoặc di chứng thần kinh (xem liều dùng và cách dùng) và (tác dụng không mong muốn).
Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng DELTAZIME kéo dài có thể làm tăng trưởng quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm (candida và Enteroccoci). Nếu xảy ra hiện tượng này cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp, nếu cần phải ngừng điều trị. Cần phải tiến hành đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.
Cũng như các cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam phổ rộng khác; một số chủng vi khuẩn Enterobacter spp và Serratia spp ban đầu nhạy cảm với thuốc nhưng dần dần kháng thuốc trong quá trình điều trị bằng ceftazidime. Khi điều trị các nhiễm khuẩn gây nên bởi các vi khuẩn này cần định kỳ thử tính nhạy cảm của vi khuẩn.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu về sinh sản cho thấy không có bằng chứng nào cho thấy ceftazidime gây giảm khả năng sinh sản hoặc gây độc đối với thai nhi. Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc trong thời kì đầu của quá trình mang thai nếu thật sự cần thiết và dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ.
Ceftazidime được bài tiết trong sữa ở nồng độ thấp. Cẩn thận trọng khi dùng Ceftazidime cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Deltazime 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, dị cảm, khó chịu.
12. Quá liều
Sử dụng quá liều ceftazidim có thể dẫn đến các di chứng trên thần kinh trung ương bao gồm bệnh lý não, co giật và hôn mê. Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ Ceftazidime trong máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Deltazime 1g ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Deltazime 1g quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Deltazime 1g ở đâu?
Hiện nay, Deltazime 1g là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Deltazime 1g trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”