Ceftakid điều trị cho bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng tiểu.
1. Thuốc Ceftakid là thuốc gì?
Ceftakid là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị cho bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng tiểu. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm, dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Thuốc Ceftakid bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống, mỗi 5ml chứa Cefprozil dưới dạng Cefprozil monohydrat 250 mg.
2. Thành phần thuốc Ceftakid
* Mỗi lọ để pha 50 ml hỗn dịch chứa: Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat) 2,5g.
* Mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha chứa: Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat) 250mg.
- Thành phần tá dược: Đường kính, Gôm xanthan, Acid citric, Natri citrat, Natri benzoat, Aspartam, Bột mùi cam, Silicon dioxide keo.
3. Dạng bào chế
Bột pha hỗn dịch màu trắng đến hơi vàng, mùi cam, bột đồng nhất, khô tơi.
4. Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
* Viêm họng/viêm amidan: do Streptococcus pyogenes. Trong điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn do liên cầu, bao gồm cả dự phòng thấp tim, thuốc thường được lựa chọn là penicillin dùng đường tiêm bắp. Cefprozil nói chung có hiệu quả trong việc loại bỏ Streptococcus pyogenes từ mũi họng; tuy nhiên hiện nay chưa có đầy đủ dữ liệu để xác định hiệu quả của cefprozil trong dự phòng thấp tim.
*Viêm tai giữa, viêm xoang cấp: do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết B Lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết B Lactamase).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi thứ phát cấp tính và đợt cấp của viêm phổi mạn tính (do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết B Lactamase) và Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết B Lactamase).
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: do Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết penicillinase) và Streptococcus pyogenes.
5. Liều dùng
- Cách dùng: Dùng đường uống. Sử dụng thìa chia liều 5ml để đong thuốc.
Lưu ý: Lắc kỹ trước khi dùng.
- Cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng: Trước khi pha, gõ lọ thuốc cho tơi bột thuốc. Sau đó, thêm một lượng nước đun sôi để nguội vào lọ để chuyển thành hỗn dịch đồng nhất trước khi dùng. Sử dụng cốc đong đã chia vạch để đong nước.
- Để pha thành 50 ml hỗn dịch, thêm vào lọ 30 ml nước đun sôi để nguội, chia làm 2 lần thêm (lần 1 thêm 15ml nước, lần 2 thêm 15ml nước), lắc đều sau mỗi lần thêm.
- Liều dùng:
* Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Viêm họng/viêm amidan: 500 mg mỗi 24 giờ, trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày; trường hợp nặng có thể tăng liều lên 500 mg mỗi 12 giờ.
- Viêm phổi thứ phát cấp tính và đợt cấp của viêm phổi mạn tính: 500mg mỗi
12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
* Trẻ em từ 2-12 tuổi:
- Viêm họng/viêm amidan: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 10 ngay.
- Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, nên dùng cefprozil ít nhất 10 ngày.
* Trẻ sơ sinh và trẻ từ 6 tháng tuổi - 12 tuổi:
- Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày; trường hợp nặng có thể tăng liều lên 15 mg/kg mỗi 12 giờ.
* Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin ≥ 30ml/phút. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, uống liều bằng 50% liều thường dùng. Cefprozil bị đào thải một phần qua thẩm tách máu, do đó nên uống Cefprozil sau khi thẩm tách máu.
* Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan
6. Chống chỉ định
Người có tiền sử dị ứng với cefprozil và các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn của cefprozil tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Cefprozil thường dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. Khoảng 2% bệnh nhân ngừng điều trị bằng cefprozil gặp tác dụng không mong muốn.
- Thường gặp, ADR ≥ 1/100
Tiêu hóa:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
Da: Phát ban.
Gan: Tăng enzym gan (AST, ALT).
Máu: Tăng bạch cầu ái toan.
Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.
- Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Tăng kích động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, ngủ gà.
Da: Phát ban, nổi mày đay. Các phản ứng này được báo cáo ở trẻ em nhiều hơn ở người lớn.
Gan: Tăng phosphatase kiềm.
* I nận: Tăng ure và creatinin máu.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
* Phản ứng dị ứng: Sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson.
*Da: Hồng ban đa dạng.
* Tiêu hóa: Viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc).
* Gan: Tăng bilirubin máu, vàng da ứ mật.
* Máu: Giảm tiểu cầu.
- Tác dụng không mong muốn chung của các cephalosporin: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhiễm độc, thời gian prothrombin kéo dài, giảm toàn thể huyết cầu
Coombs dương tính, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc.
Độc tính trên thận đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin. Dùng đồng thời cefprozil với probenecid làm tăng gấp đôi nồng độ AUC của cefprozil.
9. Thận trọng khi sử dụng
Chưa có thông tin.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật với liều gấp 0,8; 8,5 và 18,5 lần liều tối đa dùng cho người (1000 mg/ngày) không cho thấy bằng chứng gây ảnh hưởng đến bào thai của thuốc. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ ở người mang thai nên chỉ dụng cefprozil trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Nguy cơ trên kỳ theo FDA: mức độ B.
- Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ cefprozil (< 0,3% liều) đã được phát hiện trong sữa mẹ sau khi dùng liều duy nhất 1g cho phụ nữ cho con bú. Cần thận trọng khi dùng cefprozil cho người cho con bú vì không rõ ảnh hưởng của cefprozil lên trẻ bú mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ceftakid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận máy móc.
12. Quá liều
Cho đến nay chưa có trường hợp quá liều cefprozil nào được ghi nhận, nên không có thông tin cụ thể về triệu chứng và cách xử trí khi dùng quá liều.
Trong các nghiên cứu về độc tính trên động vật, liều đơn cao tới 5000 mg/ka không gây độc tính nghiêm trọng hoặc gây tử vong. Cefprozil được thả chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu sẽ hỗ trợ đào thải cefprozil ra khỏi cơ thể.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ceftakid ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ceftakid quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ceftakid ở đâu?
Hiện nay, Ceftakid là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ceftakid trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”