1. Thuốc Copatal 0.2% là thuốc gì?
Olopatadine là thuốc chống dị ứng/kháng histamin mạnh và chọn lọc, phát huy tác dụng thông qua nhiều cơ chế tác dụng riêng biệt. Olopatadine đối kháng histamin (chất trung gian chính của đáp ứng dị ứng ở người) và ngăn cản histamin sản xuất cytokin gây viêm từ các tế bào biểu mô kết mạc của người.
Ở những bệnh nhân có ống lệ mũi thông suốt, nhỏ mắt với dung dịch nhỏ mắt Olopatadine 0,2% đã cho thấy giảm các dấu hiệu và triệu chứng về mũi thường đi kèm với viêm kết mạc dị ứng theo mùa. Olopatadine không gây ra sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về đường kính đồng tử.
Thuốc Copatal 0.2% được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng.
2. Thành phần thuốc Copatal 0.2%
Mỗi ml dung dịch chứa:
Thành phần hoạt chất: Olopatadine 0,2% (dưới dạng Olopatadin hydrochlorid)
Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, dinatri edetat, povidon K30, natri clorid, dinatri hydro
phosphat, hydrochloric acid 10%, natri hydroxid 10%, nước tinh khiết
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt
Mô tả: Dung dịch trong suốt không màu đến hơi vàng
pH: 5,0-8,5
3. Dạng bào chế
Dung dịch tra mắt vô khuẩn, trong suốt không màu đến hơi vàng.
4. Chỉ định
Thuốc Copatal 0,2% được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng.
5. Liều dùng
Người lớn
Nhỏ một giọt vào mỗi mắt bị bệnh, 1 lần/ngày.
Người cao tuổi
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả đã được thiết lập ở các bệnh nhân trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2% chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh thận hoặc bệnh gan. Tuy nhiên, không có sự điều chỉnh liều nào dự kiến là cần thiết trong trường hợp suy gan hoặc suy thận.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Copatal 0.2%.
7. Tác dụng phụ
Các nghiên cứu lâm sàng
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2% được phân loại theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Phân loại theo hệ cơ quan |
Thuật ngữ ưu tiên theo MedRA |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Ít gặp: nhức đầu, loạn vị giác Hiếm gặp: chóng mặt |
|
Rối loạn mắt |
Ít gặp: viêm giác mạc chấm, viêm giác mạc, đau mắt, khô mắt, phù mí mắt, ngứa mắt, tiết gỉ mắt, xung huyết mắt, đóng vảy bờ mí mắt, khó chịu ở mắt Hiếm gặp: sợ ánh sáng, nhìn mờ, ban đỏ mí mắt |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Ít gặp: khô mũi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Hiếm gặp: khô miệng |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Hiếm gặp: khô miệng |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc |
Ít gặp: mệt mỏi |
Những tác dụng không mong muốn sau đây cũng được báo cáo:
Gặp ở 7 tới 11% bệnh nhân: hội chứng cảm lạnh và viêm hầu họng. Một số trong các biểu hiện này tương tự như các triệu chứng của bệnh đang nghiên cứu.
Các tác dụng bất lợi sau xảy ra ở <5% bệnh nhân:
Ở mắt: viêm kết mạc, quá mẫn cảm.
Ngoài mắt: mệt mỏi, đau lưng, hội chứng cúm, ho nhiều, nhiễm trùng, buồn nôn, viêm mũi, viêm xoang.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
8. Tương tác thuốc
Chưa có tương tác lâm sàng nào liên quan được mô tả.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2% chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng mắt và đã biết làm đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm.
Bệnh nhân phải được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi dùng dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2% và chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo kính trở lại.
Dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2% là một thuốc chống dị ứng/kháng histamin và, mặc dù được dùng nhỏ mắt, thuốc văn được hấp thụ toàn thân. Cần ngừng sử dụng thuốc khi xuất hiện các dấu hiệu của các phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn.
Benzalkonium clorid đã được báo cáo gây ra viêm giác mạc chấm và/hoặc loét giác mạc do độc tố. Cần kiểm soát chặt chẽ khi sử dụng thuốc thường xuyên hoặc kéo dài trên bệnh nhân bị khô mắt hoặc khi giác mạc bị tổn thương.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng olopatadine nhỏ mắt cho phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản sau khi dùng toàn thân.
Olopatadine không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có kế hoạch sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai.
Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu sẵn có ở động vật cho thấy olopatadine bài tiết qua sữa sau khi uống.
Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh không thể bị loại trừ.
Olopatadine không nên dùng trong thời gian cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Copatal 0.2% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do thuốc có tác dụng không mong muốn gây đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Chưa có dữ liệu liên quan đến dùng quá liều ở người do uống nhầm hoặc cố ý uống thuốc. Trên động vật Olopatadine gây độc cấp tính ở mức độ thấp. Khi không may uống hết 1 lọ dung dịch nhỏ mắt Copatal 0,2%, sự phơi nhiễm toàn thân tối đa là 5 mg olopatadine. Giả sử thuốc được hấp thu 100% thì sự phơi nhiễm này dẫn tới mức liều cuối cùng ở một đứa trẻ nặng 10 kg là 0,5 mg/kg.
Sự kéo dài khoảng thời gian QTc ở chó chỉ được quan sát thấy với mức độ phơi nhiễm xem xét hoàn toàn vượt quá sự phơi nhiễm tối đa ở người, cho thấy ít có liên quan tới sử dụng lâm sàng. Dùng đường uống 5mg 2 lần/ngày trong vòng 2,5 ngày cho 102 người tình nguyện khỏe mạnh bao gồm cả đàn ông và phụ nữ, người trẻ và người cao tuổi, cho thấy sự kéo dài khoảng thời gian QTc không đáng kể so với nhóm chứng. Khoảng nồng độ đỉnh trong huyết tương của olopatadine đạt trạng thái ổn định (từ 35 tới 127 ng/ml) quan sát được trong nghiên cứu này gấp ít nhất 70 lần ngưỡng an toàn của olopatadine dùng tại chỗ đối với ảnh hưởng trên sự phân cực tìm đã quan sát thấy trong các đại diện nghiên cứu.
Trong trường hợp dùng quá liều, cần thực hiện kiểm tra và chăm sóc bệnh nhân thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Copatal 0.2% ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Copatal 0.2% quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Copatal 0.2% ở đâu?
Hiện nay, Copatal 0.2% là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Copatal 0.2% trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”