1. Thuốc Decebal 50 là thuốc gì?
Thuốc Decebal 50 là sản phẩm của công ty Atlantic Pharma - Bồ Đào Nha với thành phần Pregabalin hàm lượng 50mg được sử dụng để điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu tổng quát.
2. Thành phần thuốc Decebal 50
Thành phần hoạt chất: Pregabalin..............50 mg
Thành phần tá dược: talc, lactose monohydrat, tinh bột ngô, vỏ nang cứng gelatin cỡ số “3” (thành phần: gelatin, titan dioxid (E171)).
3. Dạng bào chế
Viên nang cứng cỡ số ‘3' thân màu trắng và nắp màu trắng.
4. Chỉ định
- Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.
- Động kinh: Pregagablin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn.
- Rối loạn lo âu tổng quát: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu tổng quát (GAD) ở người lớn.
5. Liều dùng
Liều lượng: Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.
Đau thần kinh: Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300mg mỗi ngày sau 3-7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600mg mỗi ngày sau 7 ngày,
Động kinh: Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Rối loạn lo âu tổng quát: Liều dùng từ 150 đến 600mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần.
Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300mg mỗi ngày sau 1 tuần.
Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450mg mỗi ngày. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
Ngưng dùng pregabalin: Theo thực hành lâm sàng hiện nay, nếu ngưng pregabalin, người ta khuyến cáo nên được thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: Pregabalin được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi. Vì độ thanh lọc pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh lọc creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại phải đặc thù theo độ thanh lọc creatinin (CLcr), được thể hiện trong bảng 1, xác định bằng cách sử dụng công thức sau đây:
CLcr (mL/phút) = [1,23 x (140 - tuổi (năm)) x cân nặng (kg)]/Creatinin huyết thanh (micromol/L) (x 0,85 đối với phụ nữ).
Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu (xem Bảng 1).
Bảng 1
|
Độ thanh thải creatinin (CLcr) (mL/phút) |
Tổng liều dùng hàng ngày* |
Liều dùng mỗi ngày |
|
|
Liều khởi đầu (mg/ngày) |
Liều tối đa (mg/ngày) |
||
|
≥ 60 |
150 |
600 |
2 hoặc 3 lần |
|
≥ 30 - < 60 |
75 |
300 |
2 hoặc 3 lần |
|
≥ 15 - < 30 |
25-50 |
150 |
1 hoặc 2 lần |
|
< 15 |
25 |
75 |
1 lần |
|
Liều bổ sung sau lọc máu (mg) |
|||
|
25 |
100 |
1 liều đơn* |
|
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia theo chỉ định bởi số liều dùng hàng ngày mg/liều
+ Liều bổ sung là liều dùng thêm một lần
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Sử dụng thuốc cho trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Không có nghiên cứu.
Sử dụng ở người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Bệnh nhân lớn tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm (xem bệnh nhân suy thận).
Cách dùng: Viên nang cứng Pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Chương trình thử nghiệm lâm sàng với pregabalin được tiến hành trên hơn 8900 bệnh nhân dùng pregabalin, của trên 5600 thử nghiệm mù đôi giả dược có kiểm soát. Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo gồm chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và vừa. Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% với các bệnh nhân dùng pregabalin và 5% với các bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu đưa đến ngưng dùng nhóm pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
Các phản ứng bất lợi được liệt kê theo tần số (rất hay gặp ≥ 1/10); hay gặp ≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).
Các phản ứng bất lợi được liệt kê cũng có thể liên quan đến bệnh tiềm ẩn và / hoặc các sản phẩm thuốc đồng thời.
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung, phản ứng bất lợi của thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ đã tăng lên.
Các phản ứng bổ sung được báo cáo từ kinh nghiệm khi lưu hành được bao gồm in nghiêng trong danh sách bên dưới.
|
Hệ cơ quan |
Phản ứng bất lợi |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Hay gặp |
Viêm mũi họng |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Ít gặp |
Giảm bạch cầu trung tính |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Ít gặp |
Quá mẫn |
|
Hiếm gặp |
Phù mạch, phản ứng dị ứng |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Hay gặp |
Tăng nhu động ruột |
|
Ít gặp |
Biếng ăn, hạ đường huyết |
|
Rối loạn tâm thần |
|
|
Hay gặp |
Tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục |
|
Ít gặp |
Ảo giác, hoảng hốt, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng hưng phấn, gây hấn, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, khó sử dụng từ ngữ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất hoạt năng, thờ ơ |
|
Hiếm gặp |
Mất phản xạ có điều kiện |
|
Rối loạn hệ thần kinh trung ương |
|
|
Rất hay gặp |
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu |
|
Hay gặp |
Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, thờ ơ |
|
Ít gặp |
Ngất, ngẩn ngơ, rung giật cơ, mất ý thức, tâm lý hiếu động thái quá, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tình thần, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác rát, mất vị giác, khó chịu |
|
Hiếm gặp |
Co giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, chứng khó viết |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Hay gặp |
Nhìn mờ, nhìn đôi |
|
Ít gặp |
Mất tầm nhìn ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết thị lực, thị lực giảm, đau mắt, thị lực suy giảm, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt |
|
Hiếm gặp |
Mất thị lực, viêm giác mạc, chứng nhìn dao động, thay đổi nhận thức về chiều sâu hình ảnh, giãn đồng tử, lác, tăng độ sáng hình ảnh |
|
Rối loạn tai và mê cung |
|
|
Hay gặp |
Chóng mặt |
|
Ít gặp |
Tăng thính lực |
|
Rối loạn tim |
|
|
Ít gặp |
Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất mức độ đầu tiên, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết |
|
Hiếm gặp |
QT kéo dài, xoang nhịp tim nhanh, loạn nhịp xoang |
|
Rối loạn mạch |
|
|
Ít gặp |
Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Ít gặp |
Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi |
|
Hiếm gặp |
Phù phổi, họng đau thắt |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Hay gặp |
Nôn mửa, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng |
|
Ít gặp |
Trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng |
|
Hiếm gặp |
Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Ít gặp |
Phát ban có mụn nhỏ ở da, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa |
|
Hiếm gặp |
Hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh |
|
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết |
|
|
Hay gặp |
Chuột rút cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở chân tay, co thắt cổ tử cung |
|
Ít gặp |
Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, tê cứng cơ bắp |
|
Hiếm gặp |
Tiêu cơ vân |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Ít gặp |
Tiểu không tự chủ, tiểu khó |
|
Hiếm gặp |
Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu |
|
Rối loạn hệ thống sinh sản và vú |
|
|
Hay gặp |
Rối loạn chức năng cương dương |
|
Ít gặp |
Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú |
|
Hiếm gặp |
Vô kinh, vú chảy, vú to, vú to ở nam |
|
Rối loạn tại chỗ và toàn thân |
|
|
Hay gặp |
Phù ngoại biên, phù nề, dáng đi bất thường, suy sụp, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi |
|
Ít gặp |
Phù tổng thể, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược |
|
Xét nghiệm |
|
|
Hay gặp |
Tăng cân |
|
Ít gặp |
Tăng creatin phosphokinase máu, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng đường huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân |
|
Hiếm gặp |
Giảm số lượng bạch cầu |
Sau khi ngưng điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn pregabalin, các triệu chứng cai thuốc đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sau đây đã được đề cập: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Liên quan đến việc ngừng điều trị lâu dài của pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều.
Đối tượng trẻ em: Các hồ sơ an toàn pregabalin quan sát thấy trong hai nghiên cứu nhi khoa (nghiên cứu dược động học và khả năng dung nạp, n = 65; 1 năm mở nhãn theo nghiên cứu an toàn, n = 54) là tương tự như quan sát thấy trong các nghiên cứu người lớn.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Do pregabalin được thải trừ chính qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không kìm hãm chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm (in vitro), và không gắn với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc bị tương tác dược động học.
Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học
Theo đó, trong các nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai đường uống norethisteron và hoặc ethinyl oestradiol
Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.
Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng liều đa đường uống pregabalin đồng thời với oxycodon, lonazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng quan trọng về lâm sàng trên hô hấp. Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng cường sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động nói chung gây ra bởi oxycodon.
Tương tác và người lớn tuổi
Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện lớn tuổi.
9. Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân đái tháo đường:
Phù hợp với thực hành lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân khi điều trị bằng pregabalin có thể cần phải điều chỉnh các thuốc hạ đường huyết.
Phản ứng quá mẫn:
Đã có báo cáo các trường hợp xảy ra sau khi lưu hành thuốc về các phản ứng quá mẫn, kể cả trường hợp phù mạch. Nên ngưng pregabalin ngay lập tức nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch, chẳng hạn như phù ở mặt, quanh miệng, đường hô hấp trên hoặc sưng.
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, rối loạn, sa sút tinh thần:
Điều trị bằng pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn (ngã) ở các bệnh nhân cao tuổi. Đã có báo cáo các trường hợp xảy ra sau khi lưu hành thuốc về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần. Do đó, nên khuyên bệnh nhân thận trọng cho đến khi họ đã quen với những tác dụng tiềm ẩn của thuốc.
Các tác dụng liên quan đến thị lực:
Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ cao hơn các bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin đã được báo cáo nhìn mờ so với những bệnh nhân đã được điều trị bằng giả dược, các triệu chứng này sẽ hết trong phần lớn các trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra thị lực đã được thực hiện, tỷ lệ giảm thị lực và
thay đổi thị lực ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng pregabalin lớn hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược.
Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, phản ứng có hại trên thị giác cũng đã được báo cáo, bao gồm mất tầm nhìn, nhìn mờ hay thay đổi khác của thị lực, một số triệu chứng đó chỉ là thoáng qua. Ngừng pregabalin có thể giải quyết hoặc cải thiện các triệu chứng thị giác.
Suy thận:
Các trường hợp suy thận đã được báo cáo và trong một số trường hợp ngưng pregabalin
không cho thấy sự đảo ngược của phản ứng có hại này.
Ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác:
Chưa có đủ dữ liệu về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác, ngay khi đạt được kiểm soát cơn động kinh với pregabalin trong điều trị kết hợp, cần xem xét để đạt tới đơn trị liệu với pregabalin.
Triệu chứng cai thuốc:
Sau khi ngưng thuốc trong điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, các triệu chứng cai thuốc đã được quan sát trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng được nhắc đến gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Co giật, bao gồm cả tình trạng động kinh, co giật cơn lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng pregabalin.
Liên quan đến việc ngừng điều trị dài hạn bằng pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều.
Suy tim sung huyết:
Đã có báo cáo sau khi lưu hành thuốc trên thị trường về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân dùng pregabalin. Những tác dụng này chủ yếu gặp ở các bệnh nhân cao tuổi đã có tổn thương tim mạch khi dùng pregabalin để điều trị một bệnh về thần kinh. Pregabalin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Ngưng pregabalin có thể giải quyết tình trạng này.
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống:
Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ phản ứng bất lợi nói chung và phản ứng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương nói riêng đặc biệt là ngủ gà đã được tăng lên. Các tác dụng phụ này có thể được quy cho việc dùng kết hợp với các thuốc khác (ví dụ như các thuốc chống co cứng) để điều trị các triệu chứng liên quan. Nên xem xét khi kê đơn pregabalin trong trường hợp này.
Ý định và hành vi tự sát :
Ý định và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh. Một nghiên cứu đối chứng giả dược ngẫu nhiên của các loại thuốc chống động kinh cũng đã chỉ ra nguy cơ tăng nhẹ ý định và hành vi tự sát. Cơ chế rủi ro này chưa được biết đến và các dữ liệu hiện có không loại trừ khả năng tăng nguy cơ do pregabalin.
Do đó bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát, cần xem xét điều trị thích hợp. Nên khuyến cáo bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) tìm tư vấn y tế khi xuất hiện dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát.
Suy giảm chức năng đường tiêu hóa:
Đã có các báo cáo sau khi lưu hành thuốc về các phản ứng bất lợi liên quan đến suy giảm chức năng đường tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, chẳng hạn như thuốc giảm đau opioid. Khi kết hợp pregabalin với opioid, cần xem xét các biện pháp để ngăn ngừa táo bón (đặc biệt là ở những bệnh nhân nữ và người già).
Sử dụng sai, lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc: Các trường hợp sử dụng sai, lạm dụng và phụ
thuộc thuốc đã được báo cáo. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi triệu chứng sử dụng sai, lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (động thái tăng dung nạp, leo thang liều, nghiện thuốc đã được báo cáo).
Bệnh não:
Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với các tình trạng có thể dẫn đến bệnh não.
Không dung nạp lactose: Sản phẩm này chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng sinh con/ngừa thai ở nam và nữ:
Vì nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết, nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả ở phụ nữ có khả năng mang thai.
Phụ nữ có thai:
Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn ở người là không rõ.
Pregabalin không nên được sử dụng trong quá trình mang thai, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ nhiều hơn so với các nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi).
Phụ nữ cho con bú:
Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Tác dụng của pregabalin đối với trẻ sơ sinh / trẻ sơ sinh chưa được biết rõ. Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng pregabalin có tính đến lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu lâm sàng về tác động của pregabalin đối với khả năng sinh sản của phụ nữ.
Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá hiệu quả của pregabalin đối với sự vận động của tinh trùng, các đối tượng nam khỏe mạnh đã được dùng pregabalin với liều 600mg / ngày. Sau 3 tháng điều trị, không có tác dụng lên sự vận động của tinh trùng.
Một nghiên cứu sinh sản ở chuột cái đã cho thấy tác dụng sinh sản bất lợi. Nghiên cứu khả năng sinh sản ở chuột đực đã cho thấy tác dụng sinh sản và phát triển bất lợi. Sự liên quan lâm sàng của những phát hiện này là không rõ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Decebal 50 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa phải về khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm tàng khác cho đến khi xác định được thuốc có ảnh hưởng đến việc thực hiện các động tác này không.
12. Quá liều
Trong quá liều lên đến 15g, không có phản ứng không mong muốn được báo cáo.
Trong các trải nghiệm post-marketing, các phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động, và bồn chồn.
Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ và có thể chạy thận nhân tạo nếu cần.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Decebal 50 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Decebal 50 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Decebal 50 ở đâu?
Hiện nay, Decebal 50 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Decebal 50 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”