1. Thuốc Desmosol 0,36mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Desmosol 0,36 mg/ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm CPC1- Hà Nội - Việt Nam với thành phần Desmopressin bào chế dưới dạng dung dịch uống được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương, điều trị chứng đái dầm ban đêm tiên phát.
2. Thành phần thuốc Desmosol 0,36mg/ml
Mỗi 1 ml dung dịch có chứa:
Thành phần hoạt chất: Desmopressin 0,36 mg/ml (dưới dạng Desmopressin acetat)
Thành phần tá dược: Natri methylparaben, Natri propylparaben, acid citric monohydrat,
natri citrat dihydrat, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống. Dung dịch trong suốt pH: 3,5 - 6,0.
4. Chỉ định
Desmosol được chỉ định cho:
- Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương
- Điều trị chứng đái dầm ban đêm tiên phát.
5. Liều dùng
Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương:
- Người lớn và trẻ em, liều khởi đầu thông thường là 0,25 ml (90 microgam desmopressin) ba lần mỗi ngày. Sau đó bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của từng bệnh nhân, trong hầu hết các trường hợp, liều dùng hàng ngày từ 0,5 ml đến 3 ml (180 - 1080 microgam) desmopressin. Liều duy trì nằm trong khoảng 0,25 đến 0,5 ml (90-180 microgam) desmopressin, ba lần mỗi ngày.
- Nếu xuất hiện các triệu chứng giữ nước và/hoặc hạ natri huyết như: đau đầu, buồn nôn, nôn, tăng cân, và trong trường hợp nặng có thể co giật, nên ngừng điều trị và hiệu chỉnh lại liều desmopressin sử dụng.
Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát (Tiểu không tự chủ hoặc đái dầm ban đêm) ở bệnh
nhân trên 5 tuổi.
Người lớn và trẻ em:
- Liều khởi đầu thông thường là 0,5 ml (180 microgam) desmopressin, dùng trước khi đi
ngủ một giờ. Liều dùng có thể tăng lên đến 1 ml (360 microgam) desmopressin nếu liều
điều trị khởi đầu thấp không cho thấy hiệu quả
- Liên quan đến việc điều trị kéo dài, cần đánh giá lại nhu cầu tiếp tục điều trị sau ba
tháng bằng cách không dùng desmopressin trong một thời gian ít nhất một tuần.
- Người cao tuổi: Nếu có chỉ định điều trị của bác sĩ, cần đo nồng độ natri trong máu của
người bệnh trước và ba ngày sau khi bắt đầu điều trị và nếu tăng liều hoặc bất cứ lúc nào
bác sĩ thấy cần thiết đối với người bệnh.
- Lượng chất lỏng đưa vào trong cơ thể cần phải được kiểm soát.
- Trong trường hợp có dấu hiệu hoặc triệu chứng giữ nước và/ hoặc hạ natri huyết (nhức
đầu, buồn nôn, nôn mửa, tăng cân và trong trường hợp nặng có thể co giật) phải ngừng
thuốc cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn. Khi bắt đầu lại quá trình điều trị, nên
kiểm soát nghiêm ngặt lượng chất lỏng.
6. Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:
- Người mắc hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH)
- Chứng khát nhiều do tâm lý hoặc thói quen
- Tình trạng hạ natri máu hoặc có xu hướng hạ natri máu
- Huyết áp không được kiểm soát
- Có tiền sử về bệnh suy tim hoặc các tình trạng cần điều trị bằng thuốc lợi tiểu
- Bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút)
- Mẫn cảm với desmopressin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Phân loại tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn:
Rất thường gặp: ≥ 1/10; thường gặp ( 1/100 đến < 1/10); ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100);
hiếm gặp ( 1/10 000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10 000); chưa rõ tần suất (không
thể ước tính từ dữ liệu sẵn có)
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Chưa rõ tần suất: Phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Rất hiếm gặp: hạ natri huyết
Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: đau đầu
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: đau dạ dày và buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: da dị ứng
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Những tác dụng không mong muốn khi dùng desmopressin thường mất đi khi giảm liều
hay giảm số lần điều trị nhưng rất ít khi cần thiết phải ngừng hẳn thuốc.
Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như
trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông
tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Điện thoại: 024.3.9335.618; Fax: 024.3.9335642; Email:di.pvcenter@gmail.com.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác
Các chất gây ra hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH) như thuốc chống trầm cảm ba vòng, chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chlorpromazin và carbamazepin có thể làm tăng nguy cơ giữ nước và/hoặc hạ natri huyết.
Dùng đồng thời với các thuốc NSAID có thể gây ra tình trạng giữ nước và/hoặc giảm cholesterol máu.
Dùng đồng thời với loperamid có thể làm tăng nồng độ desmopressin trong huyết tương
lên gấp 3 lần, do đó có nguy cơ giữ nước và/hoặc hạ natri huyết
Dùng đồng thời với dimeticon có thể làm giảm sự hấp thu desmopressin
Không chắc chắn rằng desmopressin có tương tác với các thuốc mà được chuyển hóa ở
gan hay không do không có sự chuyển hóa ở gan đáng kể được quan sát thấy trong các
nghiên cứu in vitro.
Một bữa ăn có lượng dầu mỡ 27% có thể làm giảm sự hấp thụ của desmopressin (cả về
tốc độ hấp thu và lượng hấp thu, tuy nhiên, không quan sát thấy bất kỳ ảnh hưởng đáng
kể về dược lực học, có thể xảy ra sự giảm tác dụng ở liều dùng thấp hơn. Nếu có ghi nhận
việc giảm tác dụng thì nên xem xét ảnh hưởng của thức ăn trước khi tăng liều
Tương kỵ
Không có tương kỵ nào được biết đến
9. Thận trọng khi sử dụng
Trong trường hợp điều trị đái dầm ban đêm tiên phát, lượng chất lỏng đưa vào trong cơ thể phải giới hạn là nhỏ nhất trong khoảng thời gian 1 giờ trước khi dùng thuốc cho đến sáng hôm sau (ít nhất 8 giờ)
Quá trình điều trị không kết hợp với giảm lượng nước đưa vào trong cơ thể có thể dẫn đến giữ nước và/hoặc hạ natri huyết có hoặc không có các dấu hiệu cảnh báo (nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, tăng cân và trong trường hợp nặng có thể co giật). Do đó, nguy cơ này cần được khuyến cáo cho bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi và cha mẹ của trẻ nhỏ. Phù não đã được báo cáo khi sử dụng desmopressin cho trẻ em và thanh niên điều trị đái dầm ban đêm.
Trong khi điều trị với desmopressin, có thể phải theo dõi cân nặng cơ thể, natri huyết và/hoặc huyết áp.
Thận trọng với các bệnh nhân suy giảm chức năng thận và/hoặc bệnh tim mạch. Với bệnh nhân suy thận mãn tính, tác dụng chống lợi niệu của desmopressin thấp hơn người bình
thường.
Các biện pháp phòng ngừa giảm natri huyết được thực hiện trong các trường hợp:
- Bệnh nhân mất cân bằng nước và/hoặc điện giải trong các trường hợp như nhiễm trùng hệ thống, sốt, viêm dạ dày – ruột, hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH)
- Điều trị đồng thời với các thuốc gây ra hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH) như thuốc chống trầm cảm ba vòng, chất ức chế chọn lọc serotonin chọn lọc, chlorpromazin, carbamazepin.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
- Nên thận trọng khi dùng desmopressin và nên điều chỉnh liều dựa trên áp suất thẩm thấu
của huyết tương ở bệnh nhân bị xơ nang
- Cần phải xem xét các rối loạn chức năng bàng quang nặng và tắc nghẽn lối thoát ra trước khi bắt đầu điều trị.
- Bệnh nhân bị tiểu không tự chủ,do nguyên nhân làm tăng tần suất tiêu tiện hoặc tiểu đêm (tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính (BPH), nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi hoặc khối u bàng quang, rối loạn cơ vòng bàng quang), chứng khát nhiều và đái tháo nhạt không kiểm soát, điều trị nguyên nhân cần được thực hiện.
- Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thấp có thể tăng nguy cơ hạ natri huyết.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai hay thai nhi, khả năng sinh sản hoặc sự phát
triển sau khi sinh
Dữ liệu trên một số lượng hạn chế phụ nữ mang thai cho thấy các trường hợp dị tật hiếm gặp ở trẻ em. Tuy nhiên việc xem xét dữ liệu hiện có không cho thấy sự gia tăng dị tật ở
trẻ em có phơi nhiễm với desmopressin khi mẹ đang mang thai. Đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học liên quan khác. Đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học khác có liên quan.
Cần xem xét kỹ lợi ích và nguy cơ khi sử dụng desmopressin cho phụ nữ có thai.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, theo dõi huyết áp của bệnh nhân do tăng nguy cơ tiền sản giật.
Phụ nữ cho con bú
Kết quả từ các phân tích sữa mẹ cho con bú sử dụng desmopressin liều cao (300 kg) cho thấy rằng lượng desmopressin qua sữa mẹ có thể chuyển sang trẻ sơ sinh với lượng thấp
hơn đáng kể so với lượng cần thiết để ảnh hưởng đến lợi niệu.
Cần xem xét kỹ lợi ích và nguy có khi sử dụng desmopressin cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Desmosol 0,36mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều
Việc sử dụng quá liều desmosol có nguy cơ tăng giữ nước và/hoặc giảm natri huyết.
Xử trí
Ngừng điều trị với desmopressin, hạn chế bổ sung nước và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Desmosol 0,36mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Desmosol 0,36mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Desmosol 0,36mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Desmosol 0,36mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Desmosol 0,36mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”