1. Thuốc DL-TP 0,5mg/ml là thuốc gì?
Thuốc DL-TP 0,5mg/ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Soha Vimex, Việt Nam với thành phần chính Desloratadine là một loại thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mề đay.
2. Thành phần thuốc DL-TP 0,5mg/ml
- Desloratadine ......................................0,05% kl/tt (0,5 mg/ml)
- Tá dược vđ 1 gói (Sorbitol solution (sorbitol 70%), Propylene Glycol, Sucralose,
Hypromellose 2910 (HPMC 6cps), Sodium Citrate dihydrate, Citric Acid Monohydrate, Edetate Disodium, Sodium Benzoate, Ponceau 4R, hương dâu lỏng, nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc DL-TP 0,5mg/ml
DL-TP 0,5 mg/ml được chỉ định để giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
DL-TP 0,5 mg/ml cũng được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc DL-TP 0,5mg/ml
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên (> 12 tuổi): 10 ml (5 mg) siro, uống 1 lần/ngày uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml (2,5 mg) siro, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg) siro, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 ml (1 mg) siro, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc <4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện>4 ngày/tuần và kéo dài >4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
5. Chống chỉ định thuốc DL-TP 0,5mg/ml
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc DL-TP 0,5mg/ml
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi, desloratadine (dạng siro) được dùng cho 246 trẻ từ 6 tháng đến 11 tuổi. Nhìn chung tỷ lệ tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng desloratadine (dạng siro) và placebo. Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với placebo là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%). Trong một nghiên cứu khác, không thấy có tác dụng phụ trên trẻ em 6 đến 11 tuổi sau một liều đơn 2,5 mg desloratadine.
Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 bệnh nhân vị thành niên, từ 12 đến 17 tuổi, các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là đau đầu; xảy ra ở 5,9% bệnh nhân được điều trị bằng desloratadine và 6,9% bệnh nhân dùng giả dược.
Người lớn và thanh thiếu niên
Trong những thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý do Desloratadine viên nén được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần suất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).
Bảng các tác dụng không mong muốn
Các phản ứng có hại của thuốc (ADR) được phân loại theo tần suất xảy ra: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
|
Phân loại theo hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn tâm thần |
Rất hiếm gặp |
Ảo giác |
|
Không xác định |
Hành vi bất thường, gây hấn |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Đau đầu |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Mất ngủ |
|
|
Rất hiếm gặp |
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt tâm thần-vận động, cơn co giật |
|
|
Các rối loạn trên tim |
Rất hiếm gặp |
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
|
Không xác định |
Kéo dài khoảng QT |
|
|
Các rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Khô miệng |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Tiêu chảy |
|
|
Rất hiếm gặp |
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng sự ngon miệng |
|
|
Rối loạn gan mật |
Rất hiếm gặp |
Tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan |
|
Không xác định |
Vàng da |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Không xác định |
Nhạy cảm với ánh sáng |
|
Rối loạn cơ xương, mô liên kết |
Rất hiếm gặp |
Đau cơ |
|
Các rối loạn toàn thân và tại chỗ |
Thường gặp |
Mệt mỏi |
|
Thường gặp (trẻ em dưới 2 tuổi) |
Sốt |
|
|
Rất hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay) |
|
|
Không xác định |
Suy nhược |
Bệnh nhi
Các tác dụng không mong muốn khác trên bệnh nhi được báo cáo trong giai đoạn sau khi lưu hành trên thị trường với tần suất không xác định bao gồm: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim và nhịp tim chậm, hành vi bất thường và gây hấn.
7. Tương tác thuốc
7.1. Tương tác thuốc
Trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng đồng thời desloratadine với erythromycin hoặc ketoconazole, không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng (xem phần Đặc tính dược lực học).
Thức ăn hoặc nước ép trái bưởi chùm không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadine.
Bệnh nhi
Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người lớn.
Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, uống desloratadine (dạng viên nén) cùng với rượu không khởi phát tác hại của rượu (Xem Đặc tính dược lực học). Tuy nhiên, đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc. Vì vậy, cần thận trọng khi uống đồng thời trong lúc dùng rượu.
7.2.Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc DL-TP 0,5mg/ml
Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Tá dược
Thuốc này chứa 70 mg sorbitol trong mỗi 1 ml siro. Bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền không nên dùng.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi đơn vị liều lượng, nghĩa là về cơ bản là “không chứa natri”.
9. Sử dụng thuốc DL-TP 0,5mg/ml cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.
Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine. Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của DL-TP 0,5 mg/ml trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng DL-TP 0,5 mg/ml trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Không dùng DL-TP 0,5 mg/ml cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc DL-TP 0,5mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc DL-TP 0,5mg/ml tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc DL-TP 0,5mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc DL-TP 0,5mg/ml ở đâu?
Hiện nay, DL-TP 0,5mg/ml là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc DL-TP 0,5mg/ml có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc DL-TP 0,5mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”