1. Thuốc Dopegyt là thuốc gì?
Thuốc Dopegyt là sản phẩm của Công ty Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co., thành phần chính Methyldopa là một loại thuốc điều trị tăng huyết áp.
2. Thành phần thuốc Dopegyt
Mỗi viên nén bao phim có chứa 250mg methyldopa anhydrous (dưới dạng 282 mg methyldopa 1,5 H2O.
3. Chỉ định
Dopegyt được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc
Liều lượng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.Cần nuốt nguyên cả viên thuốc, có thể uống thuốc trước và sau bữa ăn.
Người lớn:
Liều khởi đầu thông thường của 2 ngày đầu là 250 mg, 2-3 lần trong ngày, sau đó có thể tăng hay giảm liều dần dần - tùy theo mức độ hạ huyết áp - với khoảng cách mỗi lần điều chỉnh liều không ít hơn hai ngày. Vì thể có thể xảy ra tác dụng phụ làm buồn ngủ kéo dài hai hoặc ba ngày khi bắt đầu điều trị và mỗi khi tăng liều, do đó trước tiên nên tăng liều của buổi tối.
Liều duy trì thông thường là 500-2000mg mỗi ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa trong ngày là 3g. Nếu huyết áp không giảm được một cách thoả đáng với liều trong ngày 2 g methyldopa, thì nên phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
Sau hai hay ba tháng điều trị bằng methyldopa có thể xảy ra sự dung nạp thuốc. Việc giảm huyết áp một cách thích hợp có thể thực hiện được bằng cách tăng liều methyldopa hay bằng cách phối hợp với các thuốc lợi tiểu.
Huyết áp thường trở về trị số ban đầu trước khi điều trị trong vòng 48 giờ sau khi ngưng Dopegyt mà không có xảy ra hiệu ứng tái lại (rebound effect).
Có thể dùng Dopegyt cho các bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc hạ huyết áp khác bằng cách ngưng dần dần các thuốc hạ huyết áp này. Trong những trường hợp này thì liều khởi đầu của Dopegyt không được quá 500 mg mỗi ngày, và tăng liều nếu cần thiết với khoảng cách mỗi lần tăng không ít hơn hai ngày.
Khi thêm methyldopa vào một liệu pháp hạ huyết áp đang áp dụng thì liều lượng của các thuốc hạ huyết áp này cần được điều chỉnh để có một sự chuyển tiếp thích hợp.
Dùng cho người cao tuổi:
Đối với người cao tuổi phải bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể được, không quá 250mg trong ngày. Liều khởi đầu phù hợp cho người cao tuổi là 125 mg, 2 Iần mỗi ngày, Nếu cần thì có thể tăng dần liều, với khoảng cách mỗi lần tăng liều không ít hơn hai ngày. Liều trong ngày không vượt quá 2 g.
Tình trạng bất tỉnh thoáng qua (ngất) xảy ra thường xuyên hơn ở người cao tuổi, và có thể liên quan đến sự tăng nhạy cảm với thuốc và bệnh xơ cứng động mạch tiến triển, có thể phòng tránh được bằng cách dùng liều thấp hơn.
Dùng thuốc cho trẻ em:
Trẻ em, liều khởi đầu là 10 mg/kg cân nặng mỗi ngày, chia 2 - 4 lần. Nếu cần, có thể tăng liều dần dần với khoảng cách mỗi lần tăng không ít hơn hai ngày, cho đến khi đạt được quả thích hợp. Liều tối đa trong ngày là 65 mg/kg cân nặng, cho đến tối đa là 3g mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận:
Methyldopa được thải trừ chủ yếu qua thận; do đó cần phải giảm liều Dopegyt ở bệnh nhân suy thận. Nên kéo dài khoảng cách giữa các lần uống thuốc lên 8 giờ nếu có suy thận nhẹ (tốc độ lọc cầu thận trong khoảng 60-89 ml/phút/1.73 m2), lên 8-12 giờ nếu có suy thận vừa (tốc độ lọc cầu thận trong khoảng 30-59 ml/phút/1,73 m2) và lên 12-24 giờ nếu suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2).
Vì methyldopa có thể bị loại bỏ khỏi máu bằng thẩm phân, nên một liều bổ sung 250mg được khuyên dùng để phòng ngừa sự gia tăng huyết áp sau khi thẩm phân máu (xem mục
"Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
5. Chống chỉ định
Không dùng Dopegyt trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với thành phần hoạt chất hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (kể cả khi suy gan do dùng methyldopa trước đây),
- Đang có bệnh gan tiến triển (như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển),
- Đang dùng các thuốc ức chế MAO.
- Trầm cảm.
- U tế bào ưa crôm (xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*).
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều có thể xảy ra buồn ngủ thoáng qua, nhức đầu thoáng qua, suy nhược hay yếu mệt.
Ngoài các tác dụng không mong muốn kể trên, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong khi dùng methyldopa:
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất xảy ra, theo quy ước dưới đây: rất thường gặp (>=1/10), thường gặp (>=1/100 đến <1/10), ít gặp (>= 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000), rất hiếm gặp: (<1/10000). không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có).
Trong mỗi nhóm tần suất xay ra các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nặng giảm dần.
Rối loạn tim mạch
Rất hiếm gặp: đau thắt ngực nặng hơn.
Khong biet เล็ก suลt (khong the udc luong duac tan suat ti
các dữ liệu hiện có): suy tim sung huyết, xoang động mạch cảnh tăng cảm kéo dài, hạ huyết áp tư thế (nên giảm liều thuốc), phù, tăng cân, nhịp tim chậm xoang.
Thường có thể làm giảm phù và giảm sự tăng cân bằng cách dùng một thuốc lợi tiểu. Nếu phủ tiến triển, hay xuất hiện các dấu hiệu suy tim, thì phải ngưng methyldopa
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết
Rất thường gặp: xét nghiệm Coombs dương tính (xem mục
"Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Hiếm gặp: thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): suy tủy xương, xét nghiệm kháng thể chống nhân dương tính, tế bào LE và yếu tố thấp khớp.
Rối loạn hệ thần kinh
Rất hiếm gặp: hội chứng Parkinson.
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): chứng liệt Bell, trí não giảm tinh tường, cử động múa giật-múa vờn không tự chủ, triệu chứng thiểu năng mạch máu não (có thể là hậu quả của huyết áp thấp), rối loạn tâm thần bao gồm ác mộng, loạn tâm thần hay trầm cảm, thường là nhẹ và có hồi phục, nhức đầu, buồn ngủ (thường là thoáng qua), suy nhược hay yếu mệt, hoa mắt, dị cảm, giảm tình dục.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): nghẹt mũi.
Rối loạn tiêu hóa
Rất hiếm gặp: viêm tụy.
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có):viêm đại tràng, nôn, tiêu chảy, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đau hay sẫm màu, buồn nôn, táo bón, trướng bụng, đầy hơi, khô miệng.
Rối loạn da và mô dưới da
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): hoại tử biểu bì nhiễm độc, chàm hay ban dạng liken.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): đau khớp nhẹ có kèm sưng khớp hay không, đau cơ.
Rối loạn nội tiết
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): prolactin trong máu tăng, chứng vú to ở nam giới, tiết nhiều sữa, mất kinh.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm gặp: viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): viêm mạch máu, hội chứng giống lupus, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn gan mật
Rất hiếm gặp: viêm gan, hoại tử gan.
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): ứ mật, vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường (xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc").
Rối loạn hệ sinh sản và ở vú
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): bất lực, rối loạn xuất tinh.
Các xét nghiệm
Không biết tần suất (không thể ước lượng được tần suất từ các dữ liệu hiện có): tăng urê huyết.
7. Tương tác thuốc
Không dùng chung với:
- Các thuốc ức chế MAO (xem mục "Chống chỉ định").
Thân trọng đặc biệt khi dùng chung với các thuốc sau đây:
Các thuốc làm giảm tác dụng ha huyết áp của Dopegyt:
- Các thuốc có tác dụng giống giao cảm (làm tăng phản ứng tăng huyết áp).
- Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Các phenothiazine (tuy nhiên các phenothiazine có thể gây tác dụng hạ huyết áp).
- Các thuốc chứa sắt dùng đường uống (sắt lI sulfat hoăc sắt Il gluconat) (làm giảm sinh khả dụng của methyldopa).
- Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Các ostrogen
Các thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Dopegyt:
- Các thuốc hạ huyết áp khác (có tác dụng hạ huyết áp cộng hưởng).
- Các thuốc gây mê (xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc )
Phối hợp methyldopa với các thuốc sau đây có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của mỗi thuốc:
- Lithi (tăng nguy cơ ngộ độc lithi).
- Levodopa (giảm tác dụng chống parkinson và tăng tác dụng phụ ở hệ thần kinh trung ương).
- Rượu và các thuốc khác ức chế hệ thần kinh trung ương (tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương).
- Các thuốc chống đông máu (tăng tác dụng chống đông, tăng nguy cơ chảy máu).
- Bromocriptine (các thuốc này có tác dụng ngược nhau đối với nồng độ prolactin).
- Haloperidol (rối loạn tâm thần: có thể xảy ra mất định hướng, lẫn lộn).
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Dopegyt
Thiếu máu tan huyết hiếm khi xảy ra khi dùng methyldopa.Nếu có triệu chứng gợi ý thiếu máu thì cần phải kiểm tra haemoglobin và tỉ lệ thể tích huyết cầu. Nếu thiếu máu được xác nhận thì cần phải làm thêm các xét nghiệm khác về tan huyết. Nếu có thiếu máu tan huyết thì phải ngưng Dopegyt.
Thường bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh chóng khi ngưng thuốc, dù có hay không dùng kèm corticosteroid. Tuy nhiên đã có trường hợp tử vong tuy hiếm. Không bao giờ được dùng methyldopa cho bệnh nhân nếu bệnh nhân này bị thiếu máu tan huyết gây ra bởi methyldopa.
Một vài bệnh nhân khi dùng methyldopa kéo dài có xét nghiệm Coombs dương tính. Qua các báo cáo của những điều tra khác nhau, tỷ lệ xảy ra trung bình là từ 10% đến 20%.
Hiếm khi xảy ra xét nghiệm Coombs dương tính trong sáu tháng điều trị đầu tiên, và một khi nó đã không xảy ra trong vòng 12 tháng thì sau này cũng ít xảy khi điều trị lâu dài.
Xét nghiệm Coombs dương tính xảy ra tùy thuộc vào liều lượng, tỷ lệ xảy ra thấp nhất gặp ở những bệnh nhân đang dùng tỷ lệ xảy ra thấp nhất gặp ở những bệnh nhân dùng methyldopa với liều 1g hay ít hơn trong ngày. Xét nghiệm Coombs dương tính, nếu xảy ra trong điều trị, sẽ trở nên âm tính sau vài tuần hoặc vài tháng sau ngưng thuốc.
Nên thực hiện xét nghiệm công thức máu và làm xét nghiệm Coombs trực tiếp lúc bắt đầu điều trị, và sau đó vào tháng thứ 6 và thứ 12 khi điều trị.
Một xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính trước đó hay xảy ra sau này, tự bản thân nó không phải là một chống chỉ định cho việc dùng methyldopa. Nếu xảy ra xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính trong khi dùng methyldopa, phải xác định là có bị thiếu máu tan huyết hay không và xét nghiệm Coombs dương tính đó có ý nghĩa về mặt lâm sảng hay không.
Biết trước xét nghiệm Coombs dương tính sẽ giúp cho việc đánh giá thử nghiệm chéo nhóm máu trước khi truyền máu. Nếu một bệnh nhân đang dùng methyldopa nay cần phải được truyền máu, thì phải làm xét nghiệm Coombs trực tiếp và gián tiếp trước khi truyền máu. Nếu không có thiếu máu tan huyết thì thưởng chỉ có xét nghiệm Coombs trực tiếp là sẽ dương tính. Một mình xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính sẽ không ảnh hưởng đến việc xác định hay thử nghiệm chéo nhóm máu. Nếu xét nghiệm Coombs gián tiếp cũng dương tính thì sẽ gây khó khăn cho việc đánh giá thử nghiệm chéo nhóm máu, trong những trường hợp này sẽ phải cần đến sự trợ giúp của một nhà huyết học hay một chuyên gia về truyền máu.
Trong khi điều trị, hiếm có báo cáo về giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt hồi phục lại được. Số lượng bạch cầu hạt sẽ trở về bình thường sau khi ngưng thuốc. Cũng có xảy ra giảm tiểu cầu hồi phục lại được nhưng hiếm.
Thỉnh thoảng trong ba tuần lễ đầu điều trị có xảy ra sốt, đôi khi có kèm theo tăng bạch cầu ái toan, hay các xét nghiệm bất thường về chức năng gan. Cũng có thể xảy ra vàng da, có sốt kèm theo hay không. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng hai hay ba tháng đầu tiên khi điều trị. Trên một số bệnh nhân, sự ứ mật có thể được xác nhận dựa trên các triệu chứng. Hoại tử gan gây tử vong đã được báo cáo tuy rất hiếm. Sinh thiết gan, thực hiện ở một số bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, cho thấy có hoại tử vi thể ở trung tâm, phù hợp với sự quá mẫn với thuốc.
Nên làm các xét nghiệm chức năng gan và đếm tổng số lượng bạch cầu và từng loại bạch cầu trước khi điều trị methyldopa và vào tuần thứ 6 và thứ 12 đầu tiên khi điều trị, hay mỗi khi có sốt không rõ nguyên nhân.
Nếu xảy ra sốt bất thường trong chức năng gan, hay vàng da thì phải ngưng thuốc ngay. Nếu có liên quan đến quá mẫn với methyldopa thì sau khi ngưng thuốc sẽ hết sốt, các bất thường trong chức năng gan sẽ trở về bình thường, ở những bệnh nhân này không được cho dùng lại methyldopa.
Thận trọng đặc biệt khi dùng Dopegyt cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hay rối loạn chức năng gan.
Có thể cần phải giảm liều thuốc gây mê nếu bệnh nhân đang được điều trị với methyldopa. Nếu trong khi gây mê bị hạ huyết áp thì nên điều trị bằng thuốc làm tăng huyết áp. Các thụ thể gây tiết adrenalin vẫn còn nhạy cảm trong khi điều trị bằng methyldopa.
Ở một số ít bệnh nhân được điều trị với methyldopa có thế xảy ra phù và tăng cân, khi đó dùng thuốc lợi tiểu sẽ cho kết quả tốt. Phải ngưng thuốc nếu phù gia tăng hay nếu xuất hiện các triệu chứng suy tim.
Vì methyldopa có thể bị loại khỏi máu bằng thẩm phân, nên sau khi được thẩm phân máu huyết áp có thể tăng.
Ở những bệnh nhân có bệnh mạch máu não ở hai bên, methyldopa có thể gây các cử động múa giật - múa vờn không tự chủ. Nếu các cử động này xuất hiện thì phải ngưng methyldopa.Nếu các cử động này xuất hiện thì phải ngưng methyldopa.
Không dùng methyldopa cho những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Methyldopa có thể ảnh hưởng đến việc xét nghiệm nồng độ acid uric trong nước tiểu bằng phương pháp phosphotungstate, xét nghiệm creatinine trong huyết thanh bằng phương pháp picrat kiềm, và xét nghiệm AST (SGOT) bằng phương pháp đo màu. Không có báo cáo về ảnh hưởng của methyldopa trên việc xét nghiệm AST bằng phương pháp quang phổ.
Khi xác định catecholamine trong nước tiểu bằng phương pháp huỳnh quang, methyldopa có thể cho kết quả dương tính giả, do đó việc chẩn đoán u tế bào ưa crôm có thể càng trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên thuốc không ảnh hưởng đến việc đo lường VMA trong nước tiểu.
Hiếm khi nước tiểu để ra ngoài không khí có thể sậm màu lại do methyldopa và các chất chuyển hóa của nó bị phân hủy. Tránh dùng các đồ uống có cồn trong khi điều trị bằng methyldopa (xem mục "Tương tác, tương kỵ của thuốc").
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Methyldopa đã được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ về y tế để điều trị tăng huyết áp trong thai kỳ. Không có bằng chứng lâm sàng cho thấy thuốc có gây hại cho bào thai hay trẻ sơ sinh.
Các báo cáo đã công bố về việc sử dụng methyldopa trong suốt thai kỳ cho thấy thuốc được dùng khi có thai ít có khả năng gây hại cho thai.
Methyldopa đi qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu cuống rốn.
Tuy không có báo cáo nào về tính gây quái thai rõ ràng nhưng không loại trừ được khả năng gây thương tổn cho thai nhi. Do đó không nên dùng thuốc cho những phụ nữ đang hay có thể sẽ mang thai, có kế hoạch mang thai, trừ phi các lợi ích của việc dùng thuốc vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con bú:
Methyldopa được tiết vào trong sữa mẹ. Việc sử dụng thuốc ở những phụ nữ cho con bú đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Methyldopa có thể có tác dụng gây buồn ngủ, thường là thoáng qua, và có thể xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị và mỗi khi tăng liều. Nếu có các dấu hiệu của buồn ngủ, thì bệnh nhân không được tiến hành các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo, như là lái xe hay vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dopegyt ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dopegyt quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Dopegyt ở đâu?
Hiện nay, Dopegyt là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Dopegyt có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Dopegyt trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 2.500đ-4.000đ/viên . Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”