1.Thuốc Flixotide evohaler 125 mcg là thuốc gì?
Thuốc Flixotide evohaler 125 mcg là sản phẩm của công ty Wellcome S.A., Tây Ban Nha thành phần chính là Fluticasone propionate có tác dụng dự phòng và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em.
2. Thành phần có trong Flixotide evohaler 125 mcg
- Fluticasone propionate ........................................ 125 mcg.
- Tá dược vđ (Hydroxyfluoroalkane 134a, 1, 1, 1, 2-tetrafluoroethane (HFA 134a)).
3. Chỉ định thuốc Flixotide evohaler 125 mcg
- Hen
FLIXOTIDE có tác dụng kháng viêm rõ rệt ở phổi.
Thuốc làm giảm các triệu chứng và các đợt kịch phát hen ở những bệnh nhân được điều trị trước đó chỉ bằng thuốc giãn phế quản đơn thuần hoặc bằng liệu pháp điều trị dự phòng khác.
Hen nặng đòi hỏi phải được đánh giá thường xuyên về mặt y khoa vì có thể xảy ra tử vong.
Bệnh nhân hen nặng có các triệu chứng dai dẳng không đổi và đợt kịch phát thường xuyên, bị hạn chế thể lực và trị số lưu lượng đỉnh (PEF) ban đầu dưới 60% giá trị dự đoán với độ biến thiên của lưu lượng đình trên 30% và thường không trở về hoàn toàn bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản. Các bệnh nhân này cần dùng liệu pháp corticosteroid liều cao dạng hit (xem Liều lượng và cách dùng) hoặc uống. Có thể cần tăng liều corticosteroid dưới sự theo dõi chuyên môn y khoa khẩn cấp khi các triệu chứng đột ngột trở nặng.
• Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi
Điều trị dự phòng trong:
- Hen phế quản nhẹ (trị số lưu lượng đỉnh ban đầu trên 80% giá trị dự đoán với độ biến thiên của lưu lượng đình dưới 20%): Bệnh nhân cần dùng thuốc giãn phế quản để điều trị triệu chứng hen từng cơn ngắt quãng hơn là chỉ dùng thuốc giãn phế quản khi cần.
Hen phế quản vừa trị số hữu lượng đỉnh ban đầu từ 60- 80% giá trị dự đoán với độ biến thiên của lưu lượng đỉnh từ 20-30%): Bệnh nhân cần sử dụng thuốc trị hen thường xuyên và bệnh nhân bị hen thể không ổn định hoặc tình trạng hen xấu đi trong khi đang sử dụng thuốc dự phòng hiện có hoặc đang dùng chỉ một loại thuốc giãn phế quần đơn thuần.
- Hen phế quản nặng (trị số lưu lượng định ban đầu dưới 60% giá trị dự đoán với độ biến thiên của lưu lượng đỉnh lớn hơn 30%): Bệnh nhân có hen nặng mạn tính. Khi sử dụng FLIXOTIDE dang hit, nhiều bệnh nhân vốn bị lệ thuộc vào corticosteroid dùng đường toàn thân để kiểm soát đầy đủ triệu chứng hẹn, cũng có thể làm giảm liều corticosteroid đường uống một cách đáng kế hoặc không cần phải uống corticosteroid nữa.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Flixotide evohaler 125 mcg
Cần báo cho bệnh nhân biết về bản chất điều trị dự phòng của liệu pháp điều trị với FLIXOTIDE dạng hít và cần dùng thuốc thường xuyên ngay cả khi không có triệu chứng.
FLIXOTIDE chi được hit qua đường miệng.
Thuốc được thiết kế sao cho mỗi liễu kê toa gồm tối thiểu là 2 nhát xịt.
Nếu bệnh nhân cảm thấy khó khăn khi hít thuốc từ bình xịt định liều điều áp thì nên sử dụng FLIXOTIDE dạng hít qua buồng đệm .
HEN
Thời gian bắt đầu có tác dụng điều trị là từ 4 đến 7 ngày, mặc dù một số lợi ích có thể thấy rõ sớm sau 24 giờ ở những bệnh nhân trước đó chưa dừng steroid dạng hít.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bệnh nhân thấy hiệu quả của thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn kém đi hay cần xịt thuốc nhiều hơn bình thường.
• Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi
100 đến 1000 mcg hai lần mỗi ngày.
Bệnh nhân nên sử dụng liều khởi đầu của FLIXOTIDE dạng hít một cách thích hợp tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh:
Hen nhẹ: 100 đến 250 mcg hai lần mỗi ngày.
Hen vừa: 250 đến 500 mcg hai lần mỗi ngày.
Hen nặng: 500 đến 1000 mcg hai lần mỗi ngày.
Sau đó có thể điều chỉnh liều cho đến khi đạt được kiểm soát hay giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
Nói một cách khác, liều khởi đầu của fluticason propionat có thể được xác định bằng nửa tổng liều hàng ngày của beclomethasone dipropionate hay chất tương đương khi sử dụng bằng bình xịt định liều.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hay người bị suy gan hoặc suy thận.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo hệ thống cơ quan trong cơ thể và theo tần suất Tẫn suối được xác định như sau rất phổ biến là (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 và <1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 và <1/100), hiểm (≥ 1/10.000 và < 1/1000) và rất hiếm (<1/10.000) kể cả các báo cáo riêng biệt. Các tác dụng không mong muốn rất phổ biến, phổ biến và không phổ biến thường được xác định từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng. Các biến cố hiếm và rất hiếm thường được xác định từ các báo các tự phát.
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng
Rất phổ biến: Bệnh nấm Candida miệng và họng.
Bệnh nấm candida ở miệng và họng (tưa miệng) xảy ra ở một số bệnh nhân. Ở những bệnh nhân này cần súc miệng bằng nước sau khi xịt thuốc. Nhiễm nấm candida có triệu chứng có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục dùng FLIXOTIDE.
Hiếm: Bệnh nấm Candida thực quản.
- Rối loạn miễn dịch
Phản ứng quá mẫn với những biểu hiện sau đã được báo cáo:
Không phổ biến: Phản ứng quá mẫn trên da
Rất hiếm: Phù mạch (chủ yếu phù mặt và họng-hầu), các triệu chứng đường hô bắp (khó thở và /hoặc co thắt phế quản) và phản ứng phản vệ.
- Rối loạn nội tiết.
Các ảnh hưởng toàn thân có thể có bao gồm (Xem Cảnh báo và Thận trọng):
Rất hiếm: Hội chứng Cushing, các biểu hiện giống hội chứng Cushing, ức chế thượng thận, chậm phát triển ở trẻ, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm: Tăng đường huyết.
- Rối loạn tâm thần
Rất hiếm: Lo âu, rối loạn giấc ngủ và thay đổi hành vi, bao gồm hiểu động thái quá và dễ bị kích thích (chủ yếu ở trẻ em).
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Phổ biến: Khàn giọng. Ở một số bệnh nhân dùng FLIXOTIDE dạng hít có thể gây khàn giọng. Súc miệng bằng nước ngay sau khi xịt thuốc có thể hữu ích.
Rất hiếm: Co thắt phế quản nghịch lý (xem Cảnh báo và thận trọng).
- Rối loạn da và mô dưới da
Phổ biến: Vết thâm.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Ở điều kiện bình thường, nồng độ thấp của fluticasone propionate trong huyết tương thường đạt được sau khi dùng liều hit, bởi vì độ thanh thải toàn thân cao và chuyển hóa lần đầu mạnh bởi cytochrome P450 3A4 ở ruột và gan. Do đó, khó xảy ra tương tác thuốc ý nghĩa trên lâm sàng qua trung gian fluticason propionat.
Một nghiên cứu về tương tác thuốc ở những đối tượng khỏe mạnh cho thấy rằng ritonavir (chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4) có thể làm tăng mạnh nồng độ fluticasone propionate trong huyết tương, kết quả là làm giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Trong thời gian sử dụng thuốc hậu mãi, đã có báo cáo về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng xảy ra ở những bệnh nhân dùng kết hợp fluticasone propionate tác dụng trên niêm mạc mũi hoặc dạng hít với ritonavir, kết quả gây ra các tác dụng toàn thân của corticosteroid bao gồm hội chứng Cushing và ức chế thượng thận. Bởi vậy, nên tránh sử dụng fluticasone propionate và ritonavir đồng thời, trừ khi lợi ích cho bệnh nhân vượt trội nguy cơ bị tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân.
Các nghiên cứu cho thấy các chất ức chế cytochrome P450 3A4 khác làm tăng không đáng kể (như erythromycin) và tăng nhẹ (như ketoconazole) phơi nhiễm toàn thân với fluticasone propionate mà không giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 (ví dụ: ketoconazole) vì có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân với fluticason propionat.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
FLIXOTIDE Evohaler không làm giảm triệu chứng của cơn hen cấp tính, tình trạng này cần phải dùng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn dạng hít. Bệnh nhân phải được tư vấn để luôn sẵn các thuốc cắt cơn này.
Việc tăng sử dụng các chất đồng vận beta2 dạng hít tác dụng ngắn để kiểm soát triệu chứng hen cho thấy việc kiểm soát hen bị kém đi. Trong những trường hợp này, nên đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân.
Diễn biến xấu đột ngột và nặng dần trong kiểm soát hen có nguy cơ đe dọa tính mạng của bệnh nhân, do đó nên cân nhắc trong việc tăng liều corticosteroid. Ở những bệnh nhân được xem là có nguy cơ, nền theo dõi lưu lượng đỉnh hàng ngày.
Tác dụng toàn thân có thể xảy ra với bất cứ một corticosteroid dạng hít nào, đặc biệt khi dùng liều cao và dài hạn; các tác dụng này ít khả năng xảy ra hơn nhiều so với khi dùng corticosteroid đường uống (xem Quá liều). Các tác dụng toàn thân có thể gặp gồm hội chứng Cushing, biểu hiện giống Cushing, ức chế thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Do đó, điều quan trọng là phải hiệu chỉnh liều corticosteroid dạng hít xuống đến hàm lượng thấp nhất mà vẫn duy trì kiểm soát hen hiệu quả (xem Tác dụng không mong muốn).
Nên thường xuyên kiểm tra chiều cao của trẻ khi dùng corticosteroid dạng hít lâu dài ở trẻ em.
Do có khả năng suy giảm đáp ứng thượng thận, bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt khi chuyển từ liệu pháp dùng steroid đường uống sang liệu pháp dùng FLIXOTIDE dạng hít và cần theo dõi thường xuyên chức năng vỏ thượng thận.
Sau khi dùng FLIXOTIDE dạng hít, nên ngừng điều trị steroid toàn thân từ từ và nên khuyên bệnh nhân luôn mang theo thẻ cảnh báo về steroid chỉ rõ những tình huống cần dùng điều trị bổ sung trong thời gian bị căng thẳng.
Nên luôn lưu ý khả năng suy giảm đáp ứng thương thân trong những trường hợp cấp cứu khẩn cấp (bao gồm cả phẫu thuật) và trong một số trường hợp nhất định có khả năng gay stress, đặc biệt ở bệnh nhân dùng thuốc liều cao trong khoảng thời gian kéo dài. Khi đó cần xem xét điều trị corticosteroid bổ sung thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân .
Tương tự như vậy, việc thay thế liệu pháp dùng steroid toàn thân bằng steroid dạng hít có thể làm lộ ra các bệnh lý dị ứng khác như viêm mũi dị ứng hoặc chàm đã được kiểm soát trước đó bằng steroid toàn thân.
Không nên ngừng liệu pháp điều trị bằng FLIXOTIDE một cách đột ngột.
Rất hiếm có những báo cáo về tình trạng tăng đường huyết (xem Tác dụng không mong muốn) và nên cân nhắc khi kê toa cho bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường.
Giống như các corticosteroid dạng hít khác, cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân lao phổi thể hoạt động hoặc thể yên lặng.
Trong thời gian sử dụng hậu mãi, đã có báo cáo về tương tác thuốc rõ rệt trên lâm sàng ở những bệnh nhân dùng fluticason propionat và ritonavir dẫn đến các tác dụng toàn thân của corticosteroid bao gồm hội chứng Cushing và ức chế thượng thận. Do đó nên tránh dùng kết hợp fluticason propionat và ritonavir trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân vượt trội nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid (xem mục Tương tác thuốc).
Cũng như các liệu pháp điều trị bằng thuốc dạng hít khác, có thể xuất hiện co thắt phế quản nghịch lý với tình trạng thở khò khè tăng ngay sau khi dùng thuốc. Trong trường hợp này cần điều trị ngay lập tức bằng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh dạng hít. Cần ngừng ngay lập tức FLIXOTIDE Evohaler và đánh giá tình trạng bệnh nhân cũng như liệu pháp thay thế nếu cần thiết (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Nên kiểm tra kỹ thuật xịt của bệnh nhân để đảm bảo sự đồng bộ giữa động tác xịt thuốc và động tác hít vào để đưa thuốc đến phổi một cách tối ưu.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy fluticason propionat không có tác động đến khả năng sinh sản của giống đực và giống cái.
- Phụ nữ có thai
Dữ liệu trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Chỉ nên cân nhắc sử dụng FLIXOTIDE trong thai kỳ khi lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt trội bất kỳ nguy cơ nào có thể có cho phôi thai.
Các kết quả từ một nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu đã không thấy sự tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng (MCMs) sau tiếp xúc với fluticason propionat khi so sánh với các corticosteroid dạng hít khác trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ (xem Các nghiên cứu lâm sàng).
Nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật đã cho thấy chỉ có những tác dụng đặc trưng của glucocorticosteroid ở mức độ phơi nhiễm toàn thân lớn hơn nhiều mức độ phơi nhiễm quan sát thấy ở liều khuyến cáo của thuốc điều trị theo đường hít
- Phụ nữ cho con bú
Ở người, chưa có khảo sát về sự bài tiết của flucatison propionat vào sữa mẹ. Khi tiêm thuốc dưới da cho chuột cống mẹ đang cho con bú tới mức có thể đo được nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã nhận thấy có bằng chứng của fluticason propionat trong sữa. Tuy nhiên, nồng độ của fluticason propionat trong huyết tương ở những bệnh nhân dùng thuốc dạng hít với liều khuyến cáo có thể là thấp.
Chỉ nên xem xét sử dụng fluticason propionat trong thời kỳ cho con bú nếu lợi ích mong đợi cho người mẹ vượt trội bất kỳ nguy cơ nào cho đứa trẻ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
FLIXOTIDE thường không gây ảnh hưởng lên những khả năng này.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Flixotide evohaler 125 mcg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Flixotide evohaler 125 mcg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Flixotide evohaler 125 mcg ở đâu?
Hiện nay, Flixotide evohaler 125 mcg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Flixotide evohaler 125 mcg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”