1. Thuốc Imidu 60mg là thuốc gì?
Thuốc Imidu 60mg là sản phẩm của công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam với thành phần Isosorbid-5-mononitrat hàm lượng 60mg bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài được sử dụng dự phòng cơn đau thắt ngực.
2. Thành phần thuốc Imidu 60mg
- Dược chất: Isosorbid-5-mononitrat 60 mg (dưới dạng Isosorbid-5-mononitrat 80% 75 mg).
- Tá dược: Lactose monohydrat, povidon K30, HPMC 4000, PEG 6000, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén hình caplet, màu trắng, hai mặt lồi, một mặt có khắc rãnh ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Viên có thể bẻ đôi (tương ứng với liều 30 mg).
4. Chỉ định
Dự phòng cơn đau thắt ngực.
5. Liều dùng
Liều lượng
Người lớn:
Liều khởi đầu là 1 viên (60mg)/ngày, có thể tăng đến 2 viên (120 mg)/ngày sau vài ngày nếu cần thiết. Liều khởi đầu có thể giảm xuống 30mg/ngày để hạn chế tác dụng không mong
muốn đau đầu trong 2 - 4 ngày đầu.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
- Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em.
- Người cao tuổi: Không có bằng chứng về việc điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi. Tuy nhiên cần theo dõi đặc biệt ở các đối tượng tăng tính nhạy cảm với hạ huyết áp, suy gan hoặc suy thận rõ.
Lưu ý:
Nên sử dụng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả.
Nguy cơ dung nạp thuốc gia tăng khi sử dụng dạng bào chế phóng thích kéo dài. Ở những bệnh nhân có hiện tượng dung nạp thuốc, nên sử dụng thuốc giải phóng từng đợt.
Cách dùng
- Uống liều duy nhất vào buổi sáng. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc. Nuốt nguyên viên hoặc nửa viên (sau khi bẻ đôi) với nước.
- Bệnh nhân cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ, không được tự ý ngừng thuốc. Không ngừng thuốc đột ngột, nên giảm dần liều lượng và tần suất dùng thuốc trước khi ngừng hẳn thuốc.
- Nếu quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ.
Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
- Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với isosorbid-5-mononitrat, các nitrat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt, chèn ép tim, hẹp van động mạch chủ, hẹp van tim, thiếu máu nặng, tăng nhãn áp góc đóng, phù phổi nhiễm độc, các bệnh liên quan đến tăng áp lực nội sọ (sau chấn thương đầu, xuất huyết não,...).
- Nhồi máu cơ tim cấp tính kèm huyết áp làm đầy thấp, suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch) hoặc hạ huyết áp nặng.
- Phối hợp với các chất ức chế 5-phosphodiesterase (sildenafil, tadalafil, vardenafil,... ) do làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat.
7. Tác dụng phụ
Đau đầu thường xảy ra khi bắt đầu dùng thuốc và thường khỏi sau 1 - 2 tuần điều trị. Liều khởi đầu có thể giảm xuống 30mg/ngày để hạn chế tác dụng không mong muốn đau đầu
trong 2 - 4 ngày đầu. Tụt huyết áp (chóng mặt, buồn nôn kèm ngất) thỉnh thoảng được báo cáo. Những triệu chứng này thường khỏi khi tiếp tục điều trị.
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000
≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR<1/10.000), không rõ tần suất (tần suất không được ước tính từ những dữ liệu có sẵn).
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (thường gặp). Choáng váng (hiếm gặp).
- Tim mạch: Tụt huyết áp, tim nhanh (thường gặp).
- Tiêu hóa: Buồn nôn (thường gặp). Nôn, tiêu chảy (ít gặp).
- Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa (hiếm gặp).
- Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ (rất hiếm gặp).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
- Noradrenalin, acetylcholin, histamin: Isosorbid-5-mononitrat có thể đối kháng tác dụng dược lý với các thuốc này.
- Rượu: Có thể gây nên thiếu máu não cục bộ kèm theo hạ huyết áp tư thế.
- Thuốc chẹn thụ thể beta: Có tác dụng được lý khác trong đau thắt ngực và có tác dụng cộng hợp khi dùng đồng thời với isosorbid-5-mononitrat.
- Thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc ức chế phosphodiesterase (sildenafil, tadalafil and vardenafil):
- Tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat khi dùng phối hợp, có thể gây giãn mạch hạ huyết áp nghiêm trọng, đã có trường hợp tử vong.
Tương kỵ của thuốc
Không áp dụng.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Không sử dụng Imidu 60 mg trong điều trị cơn đau thắt ngực cấp. Khi xảy ra cơn đau thắt ngực cấp nên sử dụng viên glycerin trinitrat ngậm dưới lưỡi.
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh nhân bị nhược giáp, hạ thân nhiệt, suy dinh dưỡng, bệnh gan nặng, bệnh thận nặng.
- Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Hiện tượng dung nạp đã xảy ra ở một số bệnh nhân dùng thuốc tác dụng kéo dài. Ở những bệnh nhân này, nên dùng thuốc giải phóng từng đợt.
- Không nên ngưng thuốc đột ngột mà cần giảm dần dần liều lượng và tần suất.
- Tác dụng hạ huyết áp do nitrat có thể kèm theo nhịp tim chậm nghịch lý và tăng nguy cơ đau ngực. Hạ huyết áp nặng, đặc biệt ở từ thể đúng, có thể xảy ra ngay cả với liều thấp. Thận trọng ở bệnh nhân giảm thể tích hoặc hạ huyết áp từ trước. Khi sử dụng thuốc, phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thể đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân; nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.
- Hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng kèm theo đau đầu nhẹ và choáng váng thường quan sát thấy khi dùng kèm với chế phẩm chứa cồn.
- Thuốc ức chế 5-phosphodiesterase: Làm tăng tiềm lực hạ huyết áp của các nitrat và nitrit hữu cơ, có thể gây đe dọa tính mạng hoặc làm ảnh hưởng xấu đến huyết động học. Bác sỹ cần nắm rõ tiền sử dụng thuốc của bệnh nhân, đặc biệt ở các đối tượng nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cục bộ, cảnh báo cho bệnh nhân những tương tác có thể xảy ra để loại trừ khả năng sử dụng đồng thời các thuốc trên.
- Lợi ích trên bệnh nhân suy tim sung huyết và nhồi máu cơ tim chưa được thiết lập cần theo dõi lâm sàng và huyết động học chặt chẽ khi sử dụng thuốc. Tránh việc sử dụng các chế phẩm có tác dụng kéo dài trong giai đoạn điều trị ban đầu ở các bệnh nhân trên vì hiệu lực của thuốc khó chấm dứt nhanh chóng, có thể xảy ra hạ huyết áp quá mức và nhịp tim nhanh.
- Imidu 60 mg có chứa lactose, không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc rối loạn
hấp thu glucose – galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng isosorbid-5-mononitrat ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản, trong quan trên người
chưa được biết. Do đó không nên sử dụng isosorbid-5 mononitrat cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết,
Phụ nữ cho con bú
Isosorbid-5-mononitrat không nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.
11. Ảnh hưởng của thuốc Imidu 60mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Isosorbid-5-mononitrat có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe, vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân chỉ nên lái xe hay vận hành máy móc khi đảm bảo mình không bị ảnh hưởng bởi tác dụng không mong muốn kể trên.
12. Quá liều
Triệu chứng
Thường gặp nhất khi sử dụng quá liều là tụt huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.
Cách xử trí
Điều trị tụt huyết áp cần để bệnh nhân ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh
methylen 1 - 2 mg/kg. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Imidu 60mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Imidu 60mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Imidu 60mg ở đâu?
Hiện nay, Imidu 60mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Imidu 60mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”