1. Thuốc Japet 10/20 là thuốc gì?
Thuốc Japet là thuốc điều trị bệnh tăng cholesterol máu, chứa các thành phần chính bao gồm Atorvastatin, Ezetimibe.
Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp làm giảm lượng cholesterol có trọng lượng phân tử thấp, tăng cholesterol có trọng lượng phân tử cao, bệnh động mạch vành.
2. Thành phần thuốc Japet 10/20
Trong mỗi viên thuốc chứa:
- Ezetimibe hàm lượng 10mg.
- Atorvastatin hàm lượng 20mg.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Thuốc Japet 10/20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh tăng cholesterol máu: làm giảm lượng cholesterol có trọng lượng phân tử thấp, tăng cholesterol có trọng lượng phân tử cao.
- Bệnh động mạch vành: Ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành kết hợp với tăng cholesterol máu, thuốc được chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong do động mạch vành, giảm nhồi máu cơ tim không gây tử vong, giảm nguy cơ phải tái tạo mạch máu cơ tim, làm chậm quá trình xơ vữa động mạch vành, giảm tạo các thương tổn mới.
5. Liều dùng
Liều dùng thuốc Japet được bác sĩ điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa căn cứ vào nồng độ Lipid huyết tương.
Liều khởi đầu nên cho bệnh nhân uống 1 viên mỗi ngày.
Sau 2 tuần, làm xét nghiệm kiểm tra nồng độ Lipid huyết tương. Nếu nồng độ Lipid huyết tương mà không giảm về mức bình thường thì cần tăng liều dùng. Liều thường dùng là uống từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, có thể chia làm 1-2 lần uống thuốc.
Bệnh nhân là người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận nhẹ thì không cần điều chỉnh liều dùng.
Bệnh nhân suy thận nặng chỉ dùng thuốc Japet này nếu cơ thể có thể dung nạp Atorvastatin ở liều tối thiểu là 5mg hoặc cao hơn. Tuy nhiên, cần thận trọng sử dụng cho đối tượng này.
Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc khác cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
6. Chống chỉ định
Thuốc Japet 10/20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Japet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp khoảng 5% bệnh nhân.
Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mất ngủ, suy nhược.
Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK)).
Da: Ban da.
Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế enzym CYP3A4: Dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
- Amiodaron: Khi dùng với amiodaron, không nên dùng quá 20mg atorvastatin/ ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
- Dẫn xuất coumarin: Thuốc nhóm statin làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin. Ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin, nên xác định thời gian prothrombin trước và trong khi điều trị bằng atorvastatin.
- Nên thận trọng khi dùng phối hợp với niacin hoặc các thuốc ức chế miễn dịch.
- Nguy cơ về bệnh cơ trong quá trình điều trị bằng các thuốc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin, các dẫn chất của acid fibric, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol hoặc niacin.
- Các thuốc kháng acid: Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magnesi và nhôm hydroxyd, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên tác dung giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi.
- Antipyrine: Vì atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrine, nên không có tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng loại cytochrome.
- Colestipol: Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng lẻ.
- Digoxin: Khi dùng nhiều liều digoxin và 10mg atorvastatin đồng thời, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên , nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin và 80mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin.
- Erythromycin/ Clarithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và erythromycin (500mg x 4 lần/ngày) hoặc clarithromycin (500mg x 2 lần/ngày) là chất ức chế cytochrom P450 3A4: tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.
- Azithromycin: Sử dụng đồng thời atorvastatin (10mg x 1 lần/ngày) và azithromycin (500mg x 1 lần/ngày) không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của atorvastatin.
- Terfenadin: Sử dụng đồng thời atorvastatin và terfenadin không tạo ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với dược động học của terfenadin.
- Thuốc ngừa thai đường uống: Dùng đồng thời thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol làm tăng giá trị diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) của norethindrone và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Nên cân nhắc về sự tăng này khi lựa chọn thuốc ngừa thai đường uống cho phụ nữ sử dụng atorvastatin.
- Warfarin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và warfarin đã được tiến hành: không có tương tác đáng kể trên lâm sàng.
- Cimetidin: Một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa atorvastatin và cimetidin đã được tiến hành: không có tương tác đáng kể trên lâm sàng.
- Amlodipin: Dược động học của atorvastatin không bị thay đổi khi dùng đồng thời atorvastatin 80mg và amlodipin 10mg ở trạng thái ổn định.
- Các chất ức chế Protease: Dùng đồng thời atorvastatin và các chất ức chế protease là chất ức chế cytochrom P450 3A4 làm tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.
9. Thận trọng khi sử dụng
Nên kiểm tra nồng độ creatinin kinase (CK) ở các bệnh nhân:
- Cao tuổi (trên 70 tuổi).
- Suy thận.
- Nhược giáp không kiểm soát.
- Bản thân và gia đình có tiền sử bệnh cơ.
- Có tiền sử bị độc tính trên cơ khi dùng thuốc statin và fibrate.
- Nghiện rượu.
Theo dõi bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc. Nếu thấy các triệu chứng mệt mỏi, yếu cơ, nên ngưng sử dụng thuốc.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc Japet 10/20 ở phụ nữ có thai và cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Japet 10/20 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu.
12. Quá liều
Trong vòng 1 giờ xảy ra quá liều có thể dùng than hoạt tính, dùng qua ống thông đường mũi nếu bệnh nhân không tỉnh táo.
Bị tiêu cơ vân: Truyền nước muối 0,9% để duy trì nước tiểu 2-3ml/kg/h. Có thể dùng thuốc lợi tiểu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Japet 10/20 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Japet 10/20 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Japet 10/20 ở đâu?
Hiện nay, Japet 10/20 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Japet 10/20 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”