1. Thuốc Lipocomb là thuốc gì?
Thuốc Lipocomb là thuốc của công ty Egis Pharmaceuticals - Hungary với thành phần Ezetimibe, Rosuvastatin bào chế dưới viên nang cứng được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát.
2. Thành phần thuốc Lipocomb
Dược chất:
Mỗi viên nang chứa 20 mg rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin zinc) và 10 mg ezetimibe.
Tá dược:
Tá dược thuốc trong nang: Silicified microcrystalline cellulose (microcrystalline cellulose (E460) và colloidal anhydrous silica (E551)), colloidal anhydrous silica (E551), magnesium stearate (E572), povidone (E1201), croscarmellose sodium (E468), microcrystalline cellulose (E460), mannitol (E421), sodium laurilsulfate (E514), low-substituted hydroxypropyl cellulose (E463).
- Vỏ nang:
- Cách dùng
Hòa tan viên nén sủi vào một cốc nước lạnh hoặc ấm. Khuyến cáo không hòa tan Fluimucil đồng thời với các thuốc khác.
Ảnh hưởng của thức ăn:
-
Chưa rõ ảnh hưởng của thức ăn đến sự hấp thu thuốc. Vì vậy không khuyến cáo uống Fluimucil trước hoặc ngay sau bữa ăn.
-
Có thể ngửi thấy mùi lưu huỳnh nhẹ khi mở vỉ thuốc, mùi bay nhanh và không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
- Liều dùng
Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 600 mg mỗi ngày.
+ Nắp vỏ nang: Red iron oxide (E172), titanium dioxide (E171), yellow iron oxide (E172), gelatine.
+ Thân vỏ nang: Yellow iron oxide (E172), titanium dioxide (E171), gelatine.
3. Dạng bào chế
Viên nang cứng loại Coni Snap, cỡ 0, kết hợp hai màu gồm nắp màu caramel và thân màu vàng.
4. Chỉ định
Lipocomb được chỉ định phối hợp với chế độ ăn trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát cũng như điều trị thay thế cho bệnh nhân người lớn đã được kiểm soát tốt khi dùng đồng thời các thuốc thành phần dưới dạng chế phẩm riêng biệt với cùng mức liều ở dạng phối hợp.
5. Liều dùng
- Nên dùng Lipocomb hàng ngày vào cùng một thời điểm, sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Nên nuốt nguyên cả viên nang với một cốc nước.
- Lipocomb được chỉ định cho bệnh nhân người lớn tăng cholesterol máu được kiểm soát bằng các chế phẩm đơn thành phần riêng biệt với các mức liều tương đương mức liều dạng phối hợp được khuyến cáo.
- Bệnh nhân nên có chế độ ăn ít chất béo thích hợp và tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong quá trình điều trị bằng Lipscomb. Liều hàng ngày được khuyến cáo là 1 viên nang dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Lipocomb không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Chỉ nên bắt đầu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều trong trường hợp cần thiết với các thuốc đơn thành phần và sau khi đã xác định được liều thích hợp, có thể chuyển sang dạng phối hợp cố định liều với mức liều tương đương.
Viên nang Lipocomb 10 mg/10 mg và 20 mg/10 mg không thích hợp để điều trị cho bệnh nhân cần mức liều 40 mg rosuvastatin.
- Nên dùng Lipocomb trước ít nhất 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ khi dùng các thuốc nhựa gắn acid mật.
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả của Lipocomb ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Các dữ liệu hiện có được mô tả trong mục Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính được lực học và Đặc tính dược động học nhưng không cả khuyến cáo về liều lượng.
Người già:
Liều khởi đầu 5mg rosuvastatin được khuyến cáo cho người già > 70 tuổi (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Dạng phối hợp không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Chỉ nên bắt đầu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều trong trường hợp cần thiết với các thuốc đơn thành phần và sau khi đã xác định được liều thích hợp, có thể chuyển sang dạng phối hợp cổ định liều với mức liều tương đương.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần thiết điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Liều khởi đầu rosuvastatin 5 mg được khuyến cáo cho những bệnh nhân suy thận mức độ vừa (thanh thải creatinine < 60 mL/phút). Dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Nên bắt đầu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều với các dạng chế phẩm đơn thành phần. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng ở tất cả các mức liều.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần thiết điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child Pugh 5 đến 6). Không khuyến cáo sử dụng Lipocomb cho bệnh nhân suy gan ở mức độ trung bình (điểm Child Pugh 7 đến 9) hoặc mức độ nặng (điểm Child Pugh > 9). Chống chỉ định dùng Lipocomb cho bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiến triển.
Chủng tộc:
Nồng độ rosuvastatin trong tuần hoàn tăng lên đã được ghi nhận trên các bệnh nhân châu Á Liều khởi đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân gốc châu Á là 5 mg. Dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Nên bắt đầu sử dụng hoặc điều chỉnh liều trên các chế phẩm đơn thành phần.
Đa hình gen:
Các trường hợp đa hình gen đặc biệt được biết có thể dẫn đến tăng nồng độ rosuvastatin trong tuần hoàn. Khuyến cáo dùng liều hàng ngày Lipocumb thấp hơn cho các bệnh nhân có đa hình gen đặc biệt này.
Liều dùng cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây bệnh cơ:
Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây bệnh cơ là 5 mg rosuvastatin. Dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Nên bắt đầu sử dụng hoặc điều chỉnh liều trên các chế phẩm đơn thành phần.
Điều trị kết hợp:
Rosuvastatin là cơ chất của nhiều protein vận chuyển (như DATP1B1 và BCRP). Nguy cơ bệnh lý về cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng lên khi dùng đồng thời Lipocomb với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết thanh do tương tác với các protein vận chuyển này (như ciclosporin và một số thuốc ức chế protease bao gồm cả dạng kết hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/hoặc tipranavir;. Nên cân nhắc thay thế các loại thuốc khác ngay khi có thể và nếu cần thiết, cân nhắc tạm ngừng điều trị bằng Lipocomb. Trong trường hợp không thể tránh dùng đồng thời các thuốc này với Lipocomb, nên cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ của việc dùng thuốc đồng thời và điều chỉnh liều của rosuvastatin
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần hoạt chất (rosuvastatin, ezetimibe) hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc được liệt kê trong mục Thành phần công thức thuốc.
- Bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiến triển bao gồm cả các trường hợp tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
- Bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30mL/phút).
- Bệnh nhân có mắc bệnh cơ.
- Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời phối hợp sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevirBệnh nhân đang sử dụng ciclosporin.
7. Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn của rosuvastatin thường nhẹ và thoảng qua. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. có dưới 4% bệnh nhân dùng rosuvastatin phải ngưng thuốc do các tác dụng không mong muốn.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài đến 112 tuần, ezetimibe 10 mg mỗi ngày được dùng đơn độc ở 2396 bệnh nhân, hoặc với statin ở 11308 bệnh nhân hoặc với fenofibrate ở 185 bệnh nhân. Các phản ứng bất lợi thường nhẹ và thoảng qua. Tỉ lệ chung của các tác dụng không mong muốn là tương đương nhau giữa ezetimibe và giả dược. Tương tự như vậy. tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các phản ứng bất lợi là tương đương nhau giữa ezetimibe và giả dược.
- Theo số liệu hiện có, 1200 bệnh nhân đã dùng phối hợp rosuvastatin và ezetimibe trong các nghiên cứu lâm sàng. Theo báo cáo trong tài liệu đã công bố, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến điều trị phối hợp rosuvastatin-ezetimibe ở bệnh nhân tăng cholesterol máu là tăng transaminase gan, các vấn đề về tiêu hóa và đau cơ. Đây là những tác dụng không mong muốn đã được biết của các hoạt chất. Tuy nhiên, không thể loại trừ tương tác dược động học giữa rosuvastatin và ezetimibe, liên quan đến các tác dụng không mang muốn (xem mục Đặc tính dược động học). Bảng các tác dụng không mong muốn:
|
Phân nhóm theo hệ cơ quan MedDRA |
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp |
Không biết tần suất |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Giảm tiểu cầu |
|
Giảm tiểu cầu |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Các phản ứng quá mẫn bao gồm cả phù mạch |
|
Quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay, sốc phản vệ và phù mạch |
|
Rối loạn nội tiết |
đái tháo đường |
|
|
|
|
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
|
Giảm cảm giác ngon miệng |
|
|
|
|
Rối loạn tâm thần |
|
|
|
|
Trầm cảm |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
đau đầu, chóng mặt |
Dị cảm |
|
đa dây thần kinh, mất trí nhớ |
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng)
chóng mặt |
|
Rối loạn mạch |
|
Nóng bừng; tăng huyết áp |
|
|
|
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
ho |
|
|
|
- Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo quy ước sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp |≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); không biết tần suất (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).Tần suất phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt yếu tố nguy cơ (glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30kg/m2 triglyceride tăng, tiền sử cao huyết áp) – đối với rosuvastatin.
- Dữ liệu về phản ứng bất lợi của rosuvastatin dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường.
- Các phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng của ezetimibe (đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời với statin) hoặc ezetimibe được được ghi nhận khi đưa thuốc ra thị trưởng, dùng đơn độc hoặc phối hợp với statin. Các phản ứng bất lợi đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng ezetimibe (n = 2396) và với tỷ lệ biến cố cao hơn so với giả dược (n = 1159) hoặc ở những bệnh nhân được điều trị bằng ezetimibe kết hợp với statin (n = 11308) và với tỷ lệ biến cổ cao hơn so với chỉ dùng statin (n = 9361). Các phản ứng bất lợi sau khi đưa thuốc ra thị trường được ghi nhận từ các báo cáo sử dụng ezetimibe đơn độc hoặc kết hợp với statin.
- Tương tự các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn có xu hướng phụ thuộc liều.
Ảnh hưởng trên thận:
Protein niệu, được xác định bằng que thử và hầu hết có nguồn gốc ống thận, đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi protein niệu từ không có hoặc vết đến ++ hoặc nhiều hơn được ghi nhận < 1% bệnh nhân vào các thời điểm trong quá trình điều trị với liều 10 và 20 mg và ở khoảng 3% bệnh nhân điều trị với liều 40 mg. Sự thay đổi nhẹ từ không có protein niệu hoặc vết sang + được ghi nhận với liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc hết một cách tự nhiên khi tiếp tục điều trị. Tổng quan về dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường chưa xác định được mối quan hệ nhân quả giữa protein niệu và bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Nước tiểu có máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin và dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy tần suất xảy ra hiện tượng này là thấp.
Ảnh hưởng đến hệ cơ xương:
+ Ảnh hưởng trên hệ cơ xương như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm cả viêm cơ) và hiếm gặp là tiêu cơ vân kèm theo và không kèm theo suy thận cấp đã được báo cáo trên bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các mức liều và đặc biệt với liều > 20 mg.
+ Tăng nồng độ CK liên quan đến liều đã được ghi nhận trên bệnh nhân đang dùng rosuvastatin, phần lớn các trường hợp nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nên ngừng điều trị trong trường hợp nồng độ CK cao (> 5 lần giới hạn trên mức bình thường) Ảnh hưởng trên gan:
Tương tự các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng men gan phụ thuộc liều đã được ghi nhận trên số lượng nhỏ bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp nhẹ, không có triệu chứng và thoảng qua.
Các biến cố bất lợi dưới đây đã được ghi nhận với một số statin:
+ Rối loạn chức năng tình dục.
+ Một số trường hợp ngoại lệ bị bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị dài ngàyTỷ lệ các báo cáo tiêu cơ vân, biến cố thận nghiêm trọng và biến cố gan nghiêm trọng (bao gồm chủ yếu tăng men gan) cao hơn với mức liều rosuvastatin 40 mg.
Các chỉ số xét nghiệm:
+ Trong thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có kiểm soát, tỷ lệ tăng men gan cao trên lâm sàng (ALT và/hoặc AST ≥ 3 lần giới hạn trên mức bình thường, liên tiếp) tương tự giữa nhóm dùng ezetimibe (0,5%) và nhóm dùng giả dược (0,3%). Trong các thử nghiệm dùng đồng thời, tỷ lệ tăng men gan là 1,3% ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe đồng thời với một statin và 0,4% ở bệnh nhân điều trị bằng statin đơn độc. Tăng men gan thường không có triệu chứng, không liên quan đến ứ mật và trở về bình thường sau khi ngừng điều trị hoặc tiếp tục điều trị (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
+ Trong các thử nghiệm lâm sàng, CPK tăng > 10 lần giới hạn trên của giá trị bình thường đã được ghi nhận trên 4 trong tổng số 1674 bệnh nhân (0,2%) dùng ezetimibe đơn độc so với 1 trong 786 bệnh nhân (0,1%) dùng giả dược và trên 1 trong 917 (0,1%) bệnh nhân dùng đồng thời ezetimibe với một statin so với 4 trong số 929 bệnh nhân (0,4%) bệnh nhân dùng statin đơn độc. Không có quá nhiều trường hợp bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân liên quan đến ezetimibe so với nhóm chứng liên quan (chỉ dùng giả dược hoặc statin đơn độc)
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả của Lipocamb khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập
Rosuvastatin:
Tăng creatine kinase >10 lần giới hạn trên của mức bình thường và các triệu chứng về cơ sau khi tập thể dục hoặc hoạt động thể chất tăng cường đã được ghi nhận thường gặp hơn trong một thử nghiệm lâm sàng 52 tuần trên trẻ em và trẻ vị thành niên so với người lớn. Mặt khác, dữ liệu về độ an toàn của rosuvastatin trên trẻ em và trẻ vị thành niên tương tự trên người lớn.
Ezetimibe:
Bệnh nhi (6 đến 17 tuổi)
Trong một nghiên cứu liên quan đến bệnh nhi (6 đến 10 tuổi) bị tăng cholesterol máu không di truyền hoặc di truyền dị hợp tử (n = 138), tăng ALT và/hoặc AST (≥ 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, liên tục) được ghi nhận trên 1,1% (1 bệnh nhân) dùng Ezetimibe so với 0% ở nhóm dùng giả dược. Không có trưởng hợp tăng CPK (≥ 10 lần giới hạn trên của giá trị bình thường). Không có trường hợp nào bị bệnh cơ được ghi nhận.
Trong một nghiên cứu riêng biệt trên bệnh nhân là trẻ vị thành niên (10 đến 17 tuổi) bị tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử (n = 248), tăng ALT và/hoặc AST (≥ 3 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, liên tục) được ghi nhận trên 3% (4 bệnh nhân) dùng ezetimibe/ simvastatin so với 2% (2 bệnh nhân) trong nhóm dùng simvastatin đơn trị liệu; con số này tương ứng với 2% (2 bệnh nhân) và 0% tăng CPK (≥ 10 lần giới hạn trên của giá trị bình thường). Không trường hợp bị bệnh cơ nào được ghi nhận.
Những thử nghiệm lâm sàng này không phù hợp để so sánh các phản ứng bất lợi hiếm xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Ciclosporin:
Khi dùng đồng thời rosuvastatin và ciclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin cao gấp trung bình 7 lần so với trị số này ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Sử dụng đồng thời rosuvastatin và ciclosporin không làm ảnh hưởng đến nồng độ ciclosporin trong huyết tương. Chống chỉ định sử dụng đồng thời Lipocomb và ciclosporin
Trong một nghiên cứu về 8 bệnh nhân sau cấy ghép thận có thanh thải creatinine > 50mL/phút dùng ciclosporin liều ổn định, một liều 10 mg ezetimibe đơn làm tăng AUC ezetimibe trung bình 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần) so với nhóm đối chứng khỏe mạnh, dùng ezetimibe đơn độc từ một nghiên cứu khác (n = 17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận nặng đang dùng ciclosporin và nhiều thuốc khác, cho thấy có sự tăng tiếp xúc với ezetimibe gấp 12 lần so với nhóm đối chứng chỉ dùng ezetimibe đơn độc. Trong một nghiên cứu chéo hai giai đoạn ở 12 người khỏe mạnh, dùng 20mg ezetimibe mỗi ngày trong 8 ngày với một liều đơn 100mg ciclosporin vào ngày thứ 7 làm gia tăng trung bình 15% AUC của ciclosporin (trong khoảng từ giảm 10% đến tăng 51%) so với liều đơn 100 mg ciclosporin. Chưa có nghiên cứu có kiểm soát về ảnh hưởng đến mức tiếp xúc ciclosporin ở bệnh nhân cấy ghép thận khi sử dụng đồng thời với ezetimibe.
Các phối hợp thuốc không được khuyến cáo:
Các thuốc ức chế protease:
Mặc dù cơ chế tương tác chính xác chưa được biết rõ, sử dụng đồng thời thuốc này và thuốc ức chế protease có thể làm tăng mức độ tiếp xúc với rosuvastatin Trong một nghiên cứu dược động học. sử dụng đồng thời 10 mg rosuvastatin và một thuốc kết hợp của hai chất ức chế protease (300 mg atazanavir / 100 mg ritonavir) ở người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng giá trị AUC và Cmax tương ứng xấp xỉ 3 lần và 7 lần. Sử dụng đồng thời rosuvastatin và một số thuốc ức chế protease có thể được xem xét sau khi cân nhắc cẩn thận việc điều chỉnh liều rosuvastatin dựa vào mức độ gia tăng dự kiến mức tiếp xúc với rosuvastatin. Dạng phối hợp này không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Điều trị khởi đầu hoặc điều chỉnh liều nếu cần thiết chỉ nên dùng các thuốc rosuvastatin và ezetimibe riêng biệt và sau khi đã thiết lập được liều phù hợp có thể chuyển sang dạng thuốc phối hợp cố định liều cái hàm lượng thích hợp.
Các thuốc ức chế protein vận chuyển:
+ Rosuvastatin là chất nền của một số protein vận chuyển bao gồm DATP1B1 và BCRP. Sử dụng đồng thời Lipocomh với các thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ bệnh cơ Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác.
+ Sử dụng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng gấp 2 lần các chỉ số Cmax và AUC của rosuvastatin. Những số liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy rosuvastatin không có tương tác dược động học với fenofibrate, tuy nhiên có thể có tương tác dược lực học.
Gemfibrozil, fenofibrate, các fibrate khác và liều làm giảm lipid (≥1g/ngày) của niacin (acid nicotinic) và colchicin làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase, có thể là do các thuốc này có thể gây bệnh cơ khi dùng riêng lẻ. Những bệnh nhân này cũng nên bắt đầu với liều 5mg rosuvastatin.
+ Ở bệnh nhân dùng fenofibrate và ezetimibe, bác sĩ cần phải chú ý đến nguy cơ có thể gây sỏi mật và bệnh túi mật. Nếu nghi ngờ có sỏi mật ở bệnh nhân đang dùng Lipocomb và fenofibrate, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị. Sử dụng đồng thời với fenofibrate hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ nồng độ ezetimibe. Chưa có nghiên cứu về sử dụng đồng thời ezetimibe với các fibrate khác. Các fibrate có thể làm tăng thải trừ cholesterol vào mặt, dẫn đến bệnh sỏi mật. Trong các nghiên cứu trên động vật, đôi khi ezetimibe làm tăng nồng độ cholesterol trong túi mật, nhưng không phải xảy ra ở tất cả các loài. Không loại trừ nguy cơ gây ra sỏi sắc tố liên quan đến việc điều trị bằng ezetimibe.
Acid fusidic:
+ Các nghiên cứu về tương tác giữa rosuvastatin và acid fusidic chưa được tiến hành. Nguy cơ bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vẫn có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic tác dụng toàn thân với các statin. Cơ chế của tương tác này (về dược lực học hay dược động học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về hiện tượng tiêu cơ vân (bao gồm một vài trường hợp tử vong) ở bệnh nhân sử dụng kết hợp các thuốc này.
+ Nếu cần thiết phải điều trị bằng acid fusidic tác dụng toàn thân, nên ngưng dùng rosuvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic.
Các tương tác khác:
Thuốc kháng acid:
Dùng đồng thời rosuvastatin với một hỗn dịch kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thì nồng độ rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được biết. Sử dụng thuốc kháng acid làm giảm tỷ lệ hấp thu của ezetimibe nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Sự giảm tỷ lệ hấp thu này được coi là không gây ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng.
Erythromycin:
Dùng đồng thời rosuvastatin và erythromycin làm giảm 20% AUC0-t, và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
Enzym cytochrome P450:
Kết quả từ thử nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng isoenzym th sutnshrame P450. Hơn nữa Insuvastatin là một chất nền yếu cho các enzym này. Do đó không có tương tác thuốc.
Enzym cytochrome P450:
Kết quả từ thử nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hoặc cảm ứng isoenzym cytochrome P450. Hơn nữa, rosuvastatin là một chất nền yếu cho các enzym này. Do đó, không có tương tác thuốc do sự chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450. Không ghi nhận có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazole (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazole (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Sử dụng đồng thời itraconazole (chất ức chế CYP3A4) và rosuvastatin làm tăng 28% AUC của rosuvastatin. Sự tăng này không được xem là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Do đó, không có tương tác thuốc do sự chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy ezetimibe không gây ra cảm ứng enzym chuyển hóa cytochrome P450. Không quan sát thấy các tương tác được động đáng kể trên lâm sàng giữa ezetimibe và các thuốc được chuyển hóa bởi các cytochromes P450 1A2, 2D6, 2CB, 2C9 và 3A4, hoặc N-acetyltransferase.
Các chất đối kháng vitamin K:
+ Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin hoặc thuốc chống động coumarin khác) có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp này, cần theo dõi trị số INR.
+ Sử dụng đồng thời ezetimibe ( 10 mg 1 lần mỗi ngày) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu được tiến hành trên 12 nam giới trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên, đã có báo cáo sau lưu hành về tăng trị số INR ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimibe và warfarin hoặc fluindione. Nếu Lipocomb được sử dụng đồng thời với warfarin, một thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindione, phải theo dõi trị số INR một cách thích hợp (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Ticagrelor:
Ticagrelor có thể ảnh hưởng đến sự bài tiết qua thận của rosuvastatin, làm tăng nguy cơ tích lũy rosuvastatin. Mặc dù cơ chế chính xác chưa được biết, nhưng trong một số trường hợp, việc sử dụng đồng thời ticagrelor và rosuvastatin dẫn đến giảm chức năng thận, tăng nồng độ CPK và tiêu cơ vân.
Thuốc tránh thai dạng uống/ Liệu pháp thay thế hormon:
Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc tránh thai dạng uống làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc ngừa thai dạng uống. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và liệu pháp thay thế hormon và vì vậy không thể loại trừ khả năng có ảnh hưởng tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và đã được dung nạp tốt.
Ở các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng, ezetimibe không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai dạng uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel).
Colestyramine:
Sử dụng đồng thời colestyramine làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimibe tổng (ezetimibe - ezetimibe liên hợp glucuronide) khoảng 55%. Tác dụng hạ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) có thể bị giảm ôi do sử dụng ezetimibe đồng thời với colestyramine.
Các statin: không có tương tác dược động đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng đồng thời ezetimibe với atorvastatin, simvastatin. Phi pravastatin, lovastatin, fluvastatin hoặc rosuvastatin.
Các thuốc khác:
Dựa trên các dữ liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung rosuvastatin với digoxin.
Trong các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng, ezetimibe không ảnh hưởng đến dược động học của dapsone, dextromethorphan, digoxin, glipizide, tolbutamide hoặc midazolam khi sử dụng đồng thời. Khi sử dụng đồng thời với ezetimibe, cimetidine không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe.
Các tương tác đòi hỏi phải điều chỉnh liều rosuvastatin:
Cần điều chỉnh liều rosuvastatin nếu rosuvastatin được sử dụng đồng thời với các thuốc gây tăng mức tiếp xúc với rosuvastatin. Nên dùng liều khởi đầu 5mg rosuvastatin một lần mỗi ngày nếu mức phơi nhiễm (AUC) dự kiến tăng ≥ 2 lần. Liều tối đa hàng ngày của rosuvastatin phải được điều chỉnh sao cho mức tiếp xúc dự kiến của rosuvastatin không vượt quá liều 40 mg rosuvastatin hàng ngày khi không có tác nhân gây tương tác, ví dụ 20 mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng 1,9 lần) và 10 mg rosuvastatin với chế phẩm kết hợp atazanavir/ritonavir (tăng 3,1 lần).
Nếu quan sát thấy một thuốc làm tăng AUC của rosuvastatin dưới 2 lần, thì không cần giảm liều khởi đầu nhưng nên thận mọng nếu tăng liều rosuvastatin trên 20 mg.
Bảng 1: Ảnh hưởng của thuốc kết hợp đối với mức tiếp xúc với rosuvastatin (AUC; theo thứ tự giảm dần) từ các nghiên cứu lâm sàng.
|
AUC của rosuvastatin tăng gấp 2 lần hoặc hơn 2 lần |
||
|
Chế độ liều của các thuốc tương tác |
Chế độ liều của rosuvastatin |
Thay đổi AUC của rosuvastatin * |
|
Sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir (400 mg-100 mg-100 mg) + Voxilaprevir (100 mg) ngày 1 lần, 15 ngày |
10 mg liều duy nhất |
↑ 7,4 lần |
|
Ciclosporin 75 mg ngày 2 lần đến 200mg ngày 2 lần, 6 tháng |
10 mg ngày 1 lần, 10 ngày |
↑ 7,1 lần |
|
Darolutamide 600 mg ngày 2 lần, 5 ngày |
5 mg liều duy nhất |
↑ 5,2 lần |
|
Regorafenib 160mg ngày 1 lần, 14 ngày |
5 mg liều duy nhất |
↑ 3,8 lần |
|
Atazanavir 300mg/ritonavir 100 mg ngày 1 lần, 8 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 3,1 lần |
|
Simeprevir 150mg ngày 1 lần, 7 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 2,8 lần |
|
Velpatasvir 100mg ngày 1 lần |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 2,7 lần |
|
Ombitasvir 25 mg/ paritaprevir 150 mg/ Ritonavir 100 mg ngày 1 lần/ dasabuvir 400mg ngày 2 lần, 14 ngày |
5 mg, liều duy nhất |
↑ 2,6 lần |
|
Grazoprevir 200mg/ elbasvir 50mg ngày 1 lần, 11 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 2,3 lần |
|
Glecaprevir 400mg/ pibrentasvir 120mg ngày 1 lần, 7 ngày |
5 mg ngày 1 lần, 7 ngày |
↑ 2,2 lần |
|
Lopinavir 400mg/ritonavir 100 mg ngày 2 lần, 17 ngày |
20 mg ngày 1 lần, 7 ngày |
↑ 2,1 lần |
|
Clopidogrel 300 mg liều ban đầu, sau đó 75mg sau 24 giờ |
20 mg, liều duy nhất |
↑ 2 lần |
|
AUC của rosuvastatin tăng ít hơn 2 lần |
||
|
Chế độ liều của các thuốc tương tác |
Chế độ liều của rosuvastatin |
Thay đổi AUC của rosuvastatin * |
|
Gemfibrozil 600 mg ngày 2 lần, 7 ngày |
80 mg, liều duy nhất |
↑ 1,9 lần |
|
Eltrombopag 75mg ngày 1 lần, 5 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 1,6 lần |
|
Darunavir 600 mg/ritonavir 100 mg ngày 2 lần, 7 ngày |
10 mg ngày 1 lần, 7 ngày |
↑ 1,5 lần |
|
Tipranavir 500 mg/ritonavir 200mg ngày 2 lần, 11 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 1,4 lần |
|
Dronedarone 400mg ngày 2 lần |
Không có dữ liệu |
↑ 1,4 lần |
|
Itraconazole 200mg ngày 1 lần, 5 ngày |
10 mg, liều duy nhất |
↑ 1,4 lần ** |
|
AUC của rosuvastatin giảm |
||
|
Chế độ liều của các thuốc tương tác |
Chế độ liều của rosuvastatin |
Thay đổi AUC của rosuvastatin * |
|
Erythromycin 500mg ngày 4 lần, 7 ngày |
80 mg, liều duy nhất |
↓ 20% |
|
Baicalin 50 mg ngày 3 lần, 14 ngày |
20 mg, liều duy nhất |
↓ 47% |
+ Sự thay đổi biểu thị bởi x lần thể hiện tỷ lệ thay đổi của việc sử dụng đồng thời và việc sử dụng rosuvastatin đơn độc. Sự thay đổi biểu thị bởi % biểu thị sự thay đổi tương đối tính theo % so với sử dụng rosuvastatin đơn độc. Tăng biểu thị bởi “↑”, giảm biểu thị bởi "↓".
+ Một số nghiên cứu tương tác đã được thực hiện với các liều rosuvastatin khác nhau, bảng này cho thấy các tỷ lệ quan trọng nhất.
+ AUC - diện tích dưới đường cong.
Các thuốc/ phối hợp sau đây không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với tỷ lệ AUC của rosuvastatin khi dùng đồng thời:
+ Aleglitazar 0,3 mg dùng trong 7 ngày: fenofibrate 67 mg ngày 3 lần trong 7 ngày; fluconazole 200mg ngày 1 lần trong 11 ngày: fosamprenavir 700 mg/ritonavir 100 mg ngày 2 lần trong 8 ngày; ketoconazole 200 mg ngày 2 lần trong 7 ngày; rifampicin 450mg ngày 1 lần trong 7 ngày; silymarin 140mg ngày 3 lần trong 5 ngày.
+ Dạng phối hợp này không thích hợp cho trị liệu khởi đầu. Điều trị khởi đầu hoặc điều chỉnh liều nếu cần thiết chỉ nên dùng các thuốc rosuvastatin và ezetimibe riêng biệt và sau khi đã thiết lập được liều phù hợp có thể chuyển sang dạng thuốc phối hợp cố định liều có hàm lượng thích hợp.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da:
- Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và phản ứng thuốc với tăng bạch d ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), có thể đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo khi dùng rosuvastatin. Tại thời điểm kê đơn, bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng nghiêm trọng trên da và được theo dõi chặt chẽ. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy phản ứng này xuất hiện, cần ngừng sử dụng Lipocomb ngay lập tức và cân nhắc một trị liệu khác thay thế.
- Nếu bệnh nhân đã gặp phải một phản ứng nghiêm trọng như SJS hoặc DRESS khi sử dụng Lipocamb, thì không được điều trị lại bằng Lipocomb cho bệnh nhân này vào bất kỳ thời điểm nào.
Ảnh hưởng trên hệ cơ xương:
- Ảnh hưởng trên hệ cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và hiếm gặp hơn là tiêu cơ vân đã được ghi nhận trên những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các mức liều và đặc biệt với liều lớn hơn 20 mg.
- Các trường hợp bệnh cơ và tiêu cơ vân đã được ghi nhận trong các theo dõi sau khi đưa ezetimibe ra thị trường. Tuy nhiên tiêu cơ vân rất hiếm xảy ra khi dùng đơn trị liệu với ezetimibe và rất hiếm xảy ra khi dùng đồng thời ezetimibe với các thu khác đã được biết làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Trong trường hợp nghi ngờ bị bệnh cơ dựa trên các triệu chứng ở cơ hoặc được khẳng định bởi nồng độ creatine kinase, bệnh nhân cần ngừng dùng ngay ezetimibe, bất kỳ statin nào và bất kỳ thuốc nào liên quan đến tăng nguy cơ tiêu cơ vẫn mà bệnh nhân đang sử dụng đồng thời. Tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị cần được thông báo về nguy cơ mắc bệnh cơ và được yêu cầu báo cáo ngay nếu gặp bất cứ triệu chứng đau cơ, đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân
Đo nồng độ Creatine kinase:
- Không nên đo nồng độ creatine kinase (CK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả.
- Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) thì nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5 - 7 ngày. Nếu xét nghiệm lặp lại xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên điều trị bằng Lipocomb.
Trước khi điều trị:
- Giống như các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, phải thận trọng khi dùng Lipocamb cho những bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân. Các nguy cơ này bao gồm:
+ Suy giảm chức năng thận.
Nhược giáp.
+ Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền;tiền sử bị bệnh cơ do dùng các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc fibrate.
+ Nghiện rượu.
+ Trên 70 tuổi.
+ Các tình trạng có thể gây tăng nồng độ thuốc trong huyết tương (xem mục Đặc tính dược động học).
Sử dụng đồng thời với các fibrate.
- Ở những bệnh nhân này, cần phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và cần phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) thì không nên điều trị bằng Lipocomb.
Trong khi điều trị:
- Nên yêu cầu bệnh nhân thông báo ngay khi có đau cơ, yếu cơ hoặc cứng cơ mà không giải thích được, đặc biệt khi có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nên đo nồng độ CK ở những bệnh nhân này. Phải ngưng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (lớn hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) hoặc nếu các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hàng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 lần giới hạn trên của mức bình thường). Việc theo dõi định kỳ nồng độ CK ở những bệnh nhãn không có triệu chứng không đảm bảo phát hiện bệnh cơ.
- Rất hiếm có báo cáo xảy ra bệnh cơ hoại tử trung gian miễn dịch (Immune-Mediated Necrotising Myopathy - IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng statin (bao gồm cả rosuvastatin). IMNM với biểu hiện lâm sàng là yếu cơ đùi và cơ cánh tay, tăng nồng độ creatine kinase huyết thanh, các triệu chứng này vẫn tồn tại ngay cả khi đã ngừng điều trị bằng statin. Trong các thử nghiệm lâm sàng, chưa có bằng chứng về tăng ảnh hưởng trên cơ xương trên một số lượng nhỏ bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin và điều trị đồng thời với các thuốc khác. Tuy nhiên, tăng nguy cơ viêm cơ và bệnh cơ đã được ghi nhận trên bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác cùng với các dẫn chất của acid fibric bao gồm gemfibrozil, ciclosporin, acid nicotinic, các thuốc trị nấm nhóm azole, các thuốc ức chế protease và các kháng sinh nhóm macrolid. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ khi dùng đồng thời với một số thuốc ức chế HMG CoA reductase. Do đó, không khuyến cáo kết hợp Lipocomb và gemfibrozil. Nên thận trọng cân nhắc hiệu quả giảm nồng độ lipid của việc phối hợp Lipocomb với các fibrate hoặc niacin so với nguy cơ có thể xảy ra khi kết hợp các thuốc này.
- Không sử dụng Lipocomb cho bệnh nhân bị bệnh cấp tính, nghiêm trọng nghi ngờ liên quan đến bệnh cơ hoặc có xu hướng tiến triển thành suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, hạ huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, các rối loạn nặng về chuyển hóa, nội tiết và chất điện giải; hoặc các cơn động kinh không kiểm soát được).
Acid fusidic:
- Không được sử dụng đồng thời Lipscomb với các dạng bào chế của acid fusidic tác dụng toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần thiết phải sử dụng acid fusidic tác dụng toàn thân, nên ngưng điều trị statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo xảy ra tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng đồng thời acid fusidic và các statin (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc). Bệnh nhân được khuyên nên đi khám ngay trong trường hợp có bất kỳ triệu chứng yếu cơ hoặc đau cơ nào.
- Có thể bắt đầu điều trị lại bằng statin 7 ngày sau khi dùng liều acid fusidic cuối cùng.
Trong trường hợp đặc biệt, khi cần sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài như điều trị các nhiễm khuẩn nặng, cần phải cân nhắc sử dụng đồng thời Lipocomb và acid fusidic cho từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Ảnh hưởng trên gan:
- Trong các thử nghiệm có kiểm soát sử dụng phối hợp thuốc ở những bệnh nhân dùng ezetimibe với một statin, đã ghi nhận trường hợp tăng nồng độ transaminase liên tiếp (≥ 3 lần giới hạn trên của mức bình thường).
- Khuyến cáo nên làm các xét nghiệm chức năng gan trước và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Cần ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu thứ phát do suy tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, cần điều trị các bệnh này trước khi bắt đầu điều trị bằng Lipocomb.
- Do chưa rõ các tác dụng có thể xảy ra khi nồng độ ezetimibe trong tuần hoàn tăng lên ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đến nặng, không khuyến cáo sử dụng Lipocomb cho các bệnh nhân này (xem mục Đặc tính dược động học).
Ảnh hưởng trên thận:
Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chủ yếu từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40mg, nhưng phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc không xảy ra liên tục. Protein niệu chưa được chứng minh là có thể dự đoán được bệnh thận cấp hoặc tiến triển (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Chủng tộc:
Các nghiên cứu dược động học của rosuvastatin cho thấy nồng độ thuốc trong tuần hoàn ở người châu Á cao hơn so với người da trắng (xem mục Liều dùng và cách dùng và mục Đặc tính dược động học).
Các thuốc ức chế protease:
Tăng nồng độ rosuvastatin trong tuần hoàn đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và các thuốc ức chế protease khác kết hợp với ritonavir. Cân nhắc lợi ích của việc hạ lipid máu khi sử dụng Lipscomb cho bệnh nhân HIV đang dùng thuốc ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khi bắt đầu dùng và tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế protease. Không khuyến cáo sử dụng thuốc đồng thời với một số thuốc ức chế protease trừ khi liều của Lipocomb được điều chỉnh.
Bệnh phổi kẽ:
Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài ngày (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Các biểu hiện có thể bao gồm khó thở, họ khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng statin.
Đái tháo đường:
- Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng glucose máu và trên một số bệnh nhân có nguy cơ cao bị đái tháo đường, thuốc cũng có thể gây tăng nồng độ glucose máu kể cả trên bệnh nhân đái tháo đường được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, lợi ích của giảm nguy cơ tim mạch của các statin vượt trội hơn và do đó không có lý do phải ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (nồng độ glucose lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả trên lâm sàng và các xét nghiệm sinh hóa theo các hướng dẫn quốc gia.
- Trong nghiên cứu JUPITER, tần suất bị đái tháo đường được ghi nhận là 2,8% ở nhóm dùng rosuvastatin và 2,3% ở nhóm dùng giả dược, hầu hết ở bệnh nhân có glucose lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/L.
Các fibrate:
Độ an toàn và hiệu quả của ezetimibe khi dùng cùng với các fibrate chưa được xác định.
Nếu nghi ngờ có sỏi mật ở bệnh nhân đang dùng Lipocomh và fenofibrate, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị.
Các thuốc chống đông máu:
Nếu Lipocomb được dùng cùng warfarin, các thuốc chống đông nhóm coumarin khác hoặc fluindione, tỷ suất bình thường hóa quốc tế (INR) nên được theo dõi một cách thích hợp.
Ciclosporin:
Xem mục Chống chỉ định và mục Tương tác, tương kỵ của thuốc.
Trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả của Lipocomb khi dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Bệnh gan và rượu:
Cần thận trọng khi dùng Lipocomb cho bệnh nhân uống nhiều rượu và/ hoặc có tiền sử mắc bệnh gan.
Sodium:
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol sodium (23 mg) trong mỗi viên nang, có thể được coi là "không chứa sodium".
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Chống chỉ định dùng Lipocomb cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Phụ nữ có khả năng có thai cần dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Phụ nữ có thai:
Rosuvastatin:
Vì cholesterol và các sản phẩm của sự sinh tổng hợp cholesterol là cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, nên nguy cơ có thể xảy ra từ việc ức chế men HMG-CoA reductase vượt quá lợi ích của việc điều trị khi có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy bằng chứng có giới hạn về độc tính trên sự sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi đang dùng Lipscomb, phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.
Ezetimibe:
+ Chưa có các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ezetimibe trong thai kỳ.
+ Các nghiên cứu trên động vật về việc sử dụng ezetimibe đơn độc cho thấy không có bằng chứng về tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh.
Phụ nữ cho con bú:
Rosuvastatin:
Rosuvastatin được tiết vào sữa của chuột. Chưa có dữ liệu về việc thuốc được tiết vào sữa người mẹ.
Ezetimibe:
Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimibe được tiết vào sữa cho mẹ. Chưa biết liệu ezetimibe có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
11. Ảnh hưởng của thuốc Lipocomb lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Lipocomb không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của rosuvastatin và/ hoặc ezetimibe đến khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được tiến hành. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý rằng chúng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
12. Quá liều
Triệu chứng:
- Không có các dữ liệu được công bố về quá liều rosuvastatin.
- Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều rosuvastatin.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng ezetimibe 50 mg/ngày cho 15 người tình nguyện khỏe mạnh trong 14 ngày, hoặc 40mg/ngày cho 18 bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát trong thời gian đến 56 ngày, thường thấy thuốc được dung nạp tốt. Trên động vật, không có độc tính được ghi nhận sau khi dùng liều đơn 5000 mg/kg ezetimibe trên chuột cống và chuột nhất và 3000 mg/kg trên chủ.
- Một vài trường hợp quá liều với ezetimibe đã được ghi nhận, hầu hết không liên quan đến các biến cố bất lợi. Các biến cố bất lợi được ghi nhận không nghiêm trọng.
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Lọc máu hầu như không có hiệu quả.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lipocomb ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lipocomb quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Lipocomb ở đâu?
Hiện nay, Lipocomb là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Lipocomb trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”