1. Thuốc Nibixada 100mg là thuốc gì?
Thuốc Nibixada 100mg là sản phẩm của công ty Pabianickie Zaklady Farmaceutyczne Polfa S.A.- Ba Lan với thành phần Cilostazol hàm lượng 100mg được sử dụng để điều trị cải thiện khoảng cách đi lại tối đa và đi lại không đau ở bệnh nhân bị đau cách hồi ở chân, không bị đau khi không vận động và người không có triệu chứng về hoại tử mô ngoại vi.
2. Thành phần thuốc Nibixada 100mg
Mỗi viên nén không bao có chứa:
Dược chất: Cilostazol......... 100 mg
Tá dược: Tinh bột, cellulose vi tinh thể, hypromellose, carmellose calci, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén không bao.
4. Chỉ định
Cilostazol được chỉ định cải thiện khoảng cách đi lại tối đa và đi lại không đau ở bệnh nhân
bị đau cách hồi ở chân, không bị đau khi không vận động và người không có triệu chứng về
hoại tử mô ngoại vi (bệnh động mạch ngoại vi giai đoạn II theo Fontaine).
Cilostazol được chỉ định như liệu pháp thay thế, ở các bệnh nhân có thay đổi lối sống (bao
gồm ngừng hút thuốc và tham gia chương trình tập luyện có giám sát) và các can thiệp thích
hợp khác mà không cải thiện được triệu chứng đau cách hồi ở chân.
5. Liều dùng
Liều lượng
Liều khuyến cáo của cilostazol là 100 mg x 2 lần/ngày,
Chỉ bác sĩ có kinh nghiệm điều trị đau cách hồi ở chân mới nên kê cilostazol.
Bệnh nhân dùng cilostazol cần tiếp tục thay đổi lối sống (tập luyện và ngừng hút thuốc), và
can thiệp dược lý (như thuốc hạ lipid máu và chống kết tập tiểu cầu) để giảm thiểu nguy cơ các biến cố tim mạch. Cilostazol không phải là liệu pháp thay thế cho các thuốc đó. Khuyến
cáo giảm liều xuống 50 mg x 2 lần/ngày ở các bệnh nhân dùng các chất ức chế CYP3A4
mạnh như một số macrolid, kháng nấm nhóm azole, chất ức chế protease, hoặc các thuốc ức chế CYP2C 19 mạnh như omeprazol.
Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt về liều lượng ở người cao tuổi.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở trẻ chưa được công bố.
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 25 ml/ phút.
Cilostazol chống chỉ định ở bệnh nhân có độ thanh thải < 25 ml/phút.
Suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có bệnh gan nhẹ. Không có dữ liệu về bệnh
nhân suy gan trung bình đến nặng. Do cilostazol chuyển hóa mạnh bởi enzyme gan, chống
chỉ định dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng.
Cách dùng
Nên uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc tối 30 phút hoặc sau ăn 2 giờ. Uống thuốc cùng với
thức ăn đã cho thấy làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmas), có thể dẫn tới tăng tỉ lệ các biến cố ngoại ý.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm đã biết với cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Suy gan trung bình đến nặng.
- Suy tim sung huyết.
- Có thai.
- Bệnh nhân có khuynh hướng chảy máu (ví dụ loét dạ dày tá tràng hoạt động, đột quỵ xuất
huyết gần đây (trong vòng 6 tháng), bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, cao huyết áp kiểm soát kém).
- Bệnh nhân có tiền sử bị nhịp nhanh thất, rung thất hoặc nhịp phát ngoại vị đa ổ ở tâm thất,
có hoặc không được điều trị triệt để, và những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
- Bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp nhanh.
- Bệnh nhân điều trị đồng thời với từ hai thuốc chống động hoặc chống kết tập tiểu cầu trở lên (như acetylsalicylic acid, clopidogrel, heparin, warfarin, acenocuomarol, dabigatran,
rivaroxaban or apixaban).
- Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng.
7. Tác dụng phụ
Phản ứng ngoại ý hay gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu (> 30%), tiêu chảy và bất thường phân (> 15%). Những phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và đôi khi giảm bớt khi giảm liều.
Các phản ứng ngoại ý đã báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và trong khi lưu hành trên
thị trường bao gồm trong bảng bên dưới.
Tần số gặp được định nghĩa: rất hay gặp (≥ 1/10), hay gặp (≥ 1/100 - < 1/10), ít gặp (≥
1/1000 - < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 - < /1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu có sẵn).
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Hay gặp |
Bầm tím |
|
Ít gặp |
Thiếu máu |
|
|
Hiếm gặp |
Kéo dài thời gian chảy máu, tăng tạo tiểu cầu |
|
|
Khong rõ |
Có xu hướng chảy máu. giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Ít gặp |
Phản ứng dị ứng |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
Hay gặp |
Phù (ngoại biên, mặt) |
|
Ít gặp |
Tăng glucose máu, đái tháo đường type II |
|
|
Không rõ |
Chán ăn |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Ít gặp |
Lo âu |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất hay gặp |
Đau đầu |
|
Hay gặp |
Chóng mặt |
|
|
Ít gặp |
Mất ngủ, di mộng |
|
|
Không rõ |
Liệt, giảm xúc giác |
|
|
Rối loạn mắt |
Không rõ |
Viêm kết mạc |
|
Rối loạn tai và tai trong |
Không rõ |
Ù tai |
|
Rối loạn tim |
Hay gặp |
Trống ngực, tim nhanh, loạn nhịp, ngoại thất |
|
Ít gặp |
Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết, tim nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, ngất |
|
|
Rối loạn mạch |
Ít gặp |
Xuất huyết ở mắt, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết không xác định, hạ huyết áp tư thế |
|
Không rõ |
Nóng bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, xuất huyết não, xuất huyết phổi, xuất huyết cơ, xuất huyết đường hô hấp, xuất huyết dưới da |
|
|
Rối loạn hô hấp, ngực, và trung thất |
Hay gặp |
Viêm mũi, viêm họng |
|
Ít gặp |
Khó thở, viêm phổi, ho |
|
|
Chưa biết |
Viêm phổi kẽ |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất hay gặp |
Tiêu chảy, bất thường phân |
|
Hay gặp |
Buồn nôn và nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng |
|
|
Không rõ |
Viêm dạ dày |
|
|
Rối loạn gan mật |
Không rõ |
Viêm gan, bất thường chức năng gan, vàng da |
|
Rối loạn da và cấu trúc dưới da |
Hay gặp |
Phát ban, ngứa |
|
Không rõ |
Chàm, phát ban da. hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thương bị nhiễm độc, nổi mề đay |
|
|
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương |
Ít gặp |
Đau nhức cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Hiếm gặp |
Suy thận |
|
Không rõ |
Đái ra máu, đái rắt |
|
|
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc |
Hay gặp |
Đau ngực, suy nhược |
|
Ít gặp |
Ớn lạnh |
|
|
Không rõ |
Sốt, khó ở, đau |
|
|
Xét nghiệm |
Không rõ |
Tăng acid uric, tăng ure máu, tăng creatinin máu |
Sự gia tăng về tỉ lệ gặp tim đập nhanh và phù ngoại biên quan sát thấy khi dùng cilostazol
phối hợp với các thuốc tim mạch khác gây phản xạ nhịp tim nhanh như các dihydropyridin chẹn kênh calci.
Biến cố ngoại ý duy nhất cần phải ngưng thuốc ở 2,3% bệnh nhân dùng cilostazol là đau đầu. Các biến cố khác bao gồm nhịp tim nhanh và tiêu chảy (đều là I.I %).
Cilostazol thực chất gây tăng nguy cơ chảy máu và nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng các yếu tố nguy cơ khác.
Nguy cơ chảy máu nội nhân cao hơn ở những bệnh nhân đái tháo đường.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Chất ức chế kết tập tiểu cầu:
Cilostazol là chất ức chế PDE III (phosphodiesterase III) có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, dùng cilostazol 150 mg x 2 lần/ngày trong vòng 5 ngày không thấy có kéo dài thời gian chảy máu.
Aspirin:
Dùng đồng thời cilostazol và aspirin trong thời gian ngắn (– 4 ngày) cho thấy tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP ex vivo, tăng 23 – 25% so với chỉ dùng aspirin.
Không có xu hướng rõ ràng đối với tỉ lệ chảy máu cao hơn ở bệnh nhân dùng cilostazol cùng aspirin so với bệnh nhân dùng giả dược và liều aspirin tương đương.
Clopidogrel và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác:
Dùng đồng thời cilostazol và clopidogrel không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin (PTT) hay thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT). Tất cả người tình nguyện khỏe mạnh trong nghiên cứu có kéo dài thời gian chảy máu khi chỉ dùng clopidogrel và khi dùng đồng thời với cilostazol không gây tác động đáng kể trên thời gian chảy máu. Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với với các thuốc gây ức chế kết tập tiểu cầu. Cần cân nhắc theo dõi định kỳ thời gian chảy máu. Đặc biệt chú ý đối với bệnh nhân đang dùng nhiều biện pháp chống kết tập tiểu cầu.
Các thuốc chống đông đường uống giống wafarin:
Trong một nghiên cứu lâm sàng dùng liều đơn, không thấy ức chế sự chuyển hóa wafarin hay tác động trên các thông số đông máu (PT, aPTT, thời gian chảy máu). Tuy nhiên, cần thận trọng ở bệnh nhân dùng cả cilostazol với các tác nhân chống động khác, và yêu cầu theo dõi thường xuyên nguy cơ chảy máu.
Các chất ức chế Cytochrome P-450 (CYP):
Cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi các enzyme CYP, cụ thể là CYP3A4 và CYP2C19 và ít hơn là CYPIA2. Chất chuyển hóa dehydro, chất có hoạt lực ức chế kết tập tiểu cầu gấp 4 - 7 lần cilostazol, có vẻ được hình thành chủ yếu là nhờ CYP3A4. Chất chuyển hóa 4-trans-hydroxy có hoạt lực bằng 1/5 cilostazol hình chủ yếu nhờ CYP2C19, Do đó, các thuốc gây ức chế CYP3A4 (ví dụ, các macrolid, azol, kháng nấm, ức chế protease) hay CYP2C19 (như các thuốc ức chế bơm proton - PPIs) làm tăng dược lực học tương ứng 32 và 42% và có thể tăng cường các tác dụng không mong muốn của cilostazol. Cần xem xét giảm liều cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày dựa trên lâm sàng từng cá thể và đáp ứng dụng nạp.
Dùng cilostazol 100 mg vào ngày thứ 7 dùng erythromycin 500 mg (chất ức chế trung bình
CYP3A4) x 3 lần/ngày dẫn tới tăng AUC của cilostazol 74%, cùng với giảm 24% AUC của
chất chuyển hóa dehydro nhưng AUC của của 4 -trans-hydroxy cũng tăng đáng kể.
Dùng đồng thời 1 liều ketoconazol (chất ức chế mạnh CYP3A4) và cilostazol 100mg dẫn tới tăng AUC của cilostazol 117%, cùng với giam AUC của chất chuyển hóa dehydro 15% và tăng AUC của chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy 87%, dẫn tới tổng hoạt lực tăng 32% so với dùng cilostazol đơn độc.
Dùng Cilostazol 100mg x 2 lần/ngày cùng với diltiazem 180mg x 1 lần/ngày (chất ức chế CYP3A4) dẫn tới AUC của cilostazol 44%. Dùng đồng thời không ảnh hưởng sinh khả dụng
của chất chuyển hóa dehydro nhưng AUC của chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy tăng 40%.
Ở các bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, dùng đồng thời với diltiazem cho thấy làm
tăng AUC của cilostazol 53%.
Dùng liều đơn cilostazol 100 mg với 240 ml nước ép quả bưởi chùm (ức chế CYP3A4 trong
ruột) không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cilostazol.
Dùng liều đơn cilostazol 100 mg vào ngày thứ 7 dùng omeprazol (chất ức chế CYP2C19) 1
lần/ngày làm tăng AUC của cilostazol 26%, đồng thời AUC của chất chuyển hóa dehydro
tăng 69% và AUC của chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy giảm 31%, dẫn tới tổng hoạt lực
tăng 42% so với dùng cilostazol đơn độc.
Cơ chất Cytochrome P-450:
Cilostazol cho thấy làm AUC của lovastatin (cơ chất nhạy cảm đối với CYP3A4) và acid B-hydroxy của thuốc tăng 70%. Cần thận trọng khi dùng cilostazol đồng thời với cơ chất CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (ví dụ cisaprid, halofantrin, pimozid, dẫn xuất nấm cựa gà). Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời với simvastatin.
Chất cảm ứng enzyme Cytochrome P-450: Tác động của của các chất gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 (như carbamazepin, phenytoin, rifampicin và St. John's wort) trên dược động học của cilostazol chưa được đánh giá. Trên lý thuyết, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể bị thay đổi và cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi dùng cilostazol với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, hút thuốc (gây cảm ứng CYP1A2) làm cilostazol trong huyết tương 18%.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần xem xét cẩn thận sự thích hợp của việc điều trị bằng cilostazol cùng với các biện pháp
điều trị khác như tái phân phối mạch.
Dựa trên cơ chế tác dụng của thuốc, cilostazol có thể gây loạn nhịp tim, nhịp nhanh, loạn nhịp nhanh và hoặc hạ huyết áp. Tăng nhịp tim do cilostazol là khoảng 5 – 7 nhịp/phút; ở
các bệnh nhân có nguy cơ, có thể dẫn tới đau thắt ngực.
Những bệnh nhân có thể tăng nguy cơ các biển cố ngoại ý trên tim do tăng nhịp tim, ví dụ
bệnh nhân bệnh mạch vành ổn định, cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị với
cilostazol, khi dùng cilostazol ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, hoặc nhồi máu cơ
tim/can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng, hoặc có tiền sử loạn nhịp nhanh nghiêm trọng
thì chống chỉ định sử dụng cilostazol.
Cần thận trọng khi kê cilostazol ở bệnh nhân lạc vị thất hoặc nhĩ và bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ
Cần khuyến cáo bệnh nhân thông báo nếu có chảy máu hoặc dễ bị bầm tím trong khi điều trị.
Trong trường hợp chảy máu võng mạc, cần ngưng điều trị với cilostazol. Tham khảo phần
Chống chỉ định và Tương tác thuốc.
Do đặc tính ức chế kết tập tiểu cầu, nên dễ tăng nguy cơ chảy máu khi phẫu thuật (bao gồm
cả các can thiệp nhỏ như nhổ răng). Nếu bệnh nhân tiến hành một phẫu thuật không bắt buộc và tác dụng chống kết tập tiểu cầu là không cần thiết, nên ngừng thuốc 5 ngày trước phẫu thuật.
Hiếm hoặc rất hiếm có các báo cáo về bất thường về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu, và thiếu máu bất sản. Hầu hết các bệnh nhân hồi phục sau khi ngưng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp giảm huyết cầu và thiếu máu bất sản có thể dẫn tới tử vong.
Ngoài báo cáo về chảy máu và dễ bầm tím, bệnh nhân cần được khuyến cáo báo cáo ngày
bất kỳ triệu chứng có thể dẫn tới phát hiện sớm của rối loạn tạo máu như sốt và đau họng.
Nên tiến hành xét nghiệm công thức máu nếu phát hiện nhiễm khuẩn hoặc có triệu chứng
lâm sàng về rối loạn tạo máu. Cần ngưng thuốc ngay nếu có triệu chứng lâm sàng hoặc cận
lâm sảng về bất thường về huyết học.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với một thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 hoặc có chất CYP3A4 khả năng gây hạ huyết áp kèm nhịp nhanh phản xạ.
Cần thận trọng khi dùng cilostazol với các tác nhân ức chế kết tập tiểu cầu khác. Tham khảo
phần Tương tác thuốc,
Chỉ sử dụng cilostazol ở những bệnh nhân đã thực hiện biện pháp thay đổi lối sống (luyện
tập, ăn uống điều độ và ngừng hút thuốc) nhưng vẫn không cải thiện bệnh.
Không sử dụng cho những bệnh nhân rối loạn nhịp nghiêm trọng (nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp), đau thắt ngực không ổn định, có cơn đau tim, bệnh nhân đã phẫu thuật bắc cầu động
mạch vành hoặc bệnh nhân đang sử dụng từ hai thuốc chống động máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu trở lên như aspirin và clopidogrel.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Không có đủ dữ liệu về sử dụng cilostazol trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ trên người. Không nên dùng thuốc khi đang mang thai.
Đang nuôi con bú:
Đã có báo cáo về cilostazol tiết vào sữa trong các nghiên cứu trên động vật. Sự bài tiết cilostazol ở người chưa rõ. Do tác động nguy hiểm trên trẻ sơ sinh bú mẹ, không khuyến cáo sử dụng thuốc khi đang nuôi con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Nibixada 100mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cilostazol có thể gây chóng mặt, cần cảnh báo bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe và
vận hành máy móc.
12. Quá liều
Hạn chế thông tin về quá liều cấp tỉnh trên người. Dấu hiệu và triệu chứng có thể dự đoán là
đau đầu, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và có thể là loạn nhịp tim.
Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ
dày nếu thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Nibixada 100mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Nibixada 100mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Nibixada 100mg ở đâu?
Hiện nay, Nibixada 100mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Nibixada 100mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”