1.Thuốc Nirdicin 500 là thuốc gì?
Thuốc Nirdicin 500 là sản phẩm của công ty Pharmathen S.A (Hy Lạp), thành phần chính là Levofloxacin có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm, điều trị viêm phổi, viêm tuyến tiền liệt mạn, viêm phế quản mạn và viêm xoang cấp tính.
2. Thành phần có trong Nirdicin 500
- Levofloxacin ........................................................... 500 mg.
- Tá dược vđ 1 viên ( Microcrystalline cellulose, Hydroxypropylcellulose, Crospovidone, Magnesium stearate, Hypro- mellose, FD&C blue #2/Indigo carmine aluminum lake (E132), FD&C yellow #6/Sunset Yellow aluminum lake (E110), Iron oxide red (E172), Macrogol 4000, Titanium dioxide (E171), Ion oxide yellow).
3. Chỉ định thuốc Nirdicin 500
NIRDICIN được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận - bể thận).
- Viêm tuyến tiền liệt mãn tính.
- Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Nirdicin 500
Liều lượng dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh.
Thời gian điều trị khác nhau tùy theo bệnh. Như các kháng sinh khác, NIRDICIN nên được sử dụng tiếp tối thiểu từ 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân đã được xác nhận không còn nhiễm khuẩn.
Cách dùng
NIRDICIN cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.
NIRDICIN nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antacid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.
Liều dùng
Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút).
|
Chỉ định |
Liều dùng |
Thời gian điều trị |
|
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng |
500 mg/lần x 1 -2 lần/ngày |
7- 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận |
250 mg/lần/ngày |
7- 10 ngày |
|
Viêm tuyến tiền liệt mãn tính |
500 mg/lần/ngày |
28 ngày |
|
Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm |
250 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 1- 2 lần/ngày |
7- 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng |
250 mg/lần/ngày |
3 ngày |
|
Viêm xoang cấp tính |
500 mg/lần/ngày |
10- 14 ngày |
|
Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn |
250 đến 500 mg/lần/ngày |
7- 14 ngày |
Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin < 50 ml/min).
|
Thanh thải creatinin |
Liều lượng |
||
|
250 mg/24 giờ |
500 mg/24 giờ |
500 mg/12 giờ |
|
|
Liều đầu: 250 mg |
Liều đầu: 250 mg |
Liều đầu: 250 mg |
|
|
50 - 20 ml/phút |
Liều tiếp theo 125 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo 250 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo 250 mg/12 giờ |
|
19 - 10 ml/phút |
Liều tiếp theo 125 mg/48 giờ |
Liều tiếp theo 125 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo 125 mg/12 giờ |
|
< 10 ml/phút (bao gồm thẩm phân máu và CAPD)1 |
Liều tiếp theo 125 mg/48 giờ |
Liều tiếp theo 125 mg/24 giờ |
Liều tiếp theo 125 mg/24 giờ |
1 Không cần dùng thêm liều sau khi thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng liên tục lưu động (CAPD).
Bệnh nhân suy gan
Vì phần lớn levofoxacin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.
Người già
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.
Trẻ em
Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi.
5. Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, kháng sinh quinolon và bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân bị động kinh.
Bệnh nhân cổ tiền sử đau gần cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
Trẻ em hoặc thiếu niên (dưới 18 tuổi).
Người thiếu men G6PD.
Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Thường gặp
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy. Gan: Tăng enzym gan. Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu
Ít gặp
Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng. Tiêu hóa: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, nôn. Gan: Tăng bilirubin huyết. Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục. Da: Ngứa, phát ban.
Hiếm gặp
Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi. Cơ xương khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille. Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần. Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Steven-Johnson và Lyelle.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
- Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm vì có thể làm giảm hấp thu.
- Sinh khả dụng của levofloxacin giảm ý nghĩa khi được dùng chung với sucralfat, vì thể chỉ nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống levofloxacin.
- Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy có tương tác dược động học của levofloxacin với theophy- lin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.
- Nên thận trọng khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết qua thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Cyclosporin, digoxin: tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được thấy ở bệnh nhân được điều trị levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Viêm gân và đứt gân: Viêm gân hiểm khi có thể xảy ra, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gần hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticoid. Nếu nghi ngờ viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.
- Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có mẫu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin và bệnh nhân cần điều trị hỗ trợ (như uống metronidazol hoặc vancomycin).
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có thể tăng nguy cơ co giật.
- Bệnh nhân bị thiếu hoạt tinh enzyme glucose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Cần xét đến khả năng này khi dùng levofloxacin.
- Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều levcfioxacin vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận.
- Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng
levofloxacin, bao gồm cả quinolon. Cần ngưng thuốc nếu có dấu hiệu phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
- Như với các quinolon, hạ đường huyết có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường uống đồng thời với các thuốc hạ đường huyết (như glibenclamid) hoặc với insulin. Vì vậy, cần phải kiểm soát đường huyết khi sử dụng levofloxacin.
- Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh sáng nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sẵn có khoảng QT kéo dài: Người bệnh hạ kali mẫu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm lA hoặc nhóm III, và người bệnh thiếu máu cơ tim cấp.
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
- Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gần, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
- Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại
nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Nirdicin 500 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Nirdicin 500 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Nirdicin 500 ở đâu?
Hiện nay, Nirdicin 500 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Nirdicin 500 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”