1. Thuốc Slandom 8 là thuốc gì?
Thuốc Slandom 8 được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm SaVi - Việt Nam.
Với thành phần Ondansetron, thuốc được chỉ định phòng buồn nôn và nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (đặc biệt là cisplatin) hoặc xạ trị; phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.
2. Thành phần thuốc Slandom 8
- Ondansetron hydroclorid tương đương
Ondansetron ............................................... 8 mg
- Tá dược vừa đủ ............................................. 1 viên
(lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 102, tinh bột biến tính 1500, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromellose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, sắt oxyd vàng).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
- Phòng buồn nôn và nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (đặc biệt là cisplatin) hoặc xạ trị.
- Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật.
Chú ý:
Nên kê đơn ondansetron cho những người bệnh dưới 45 tuổi vì những người này dễ có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi điều trị bằng các hóa chất gây nôn mạnh. Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.
Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hóa chất có khả năng gây nôn thấp (như bleomycin, busulfan, cyclophosphamid liều dưới 1000 mg, etoposid, 5 - fluorouracil, vinblastin, vincristin).
5. Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Cách dùng
Đường uống.
Liều lượng
Phòng nôn và buồn nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Khả năng gây nôn của các hóa trị liệu thay đổi theo từng loại hóa chất và phụ thuộc vào liều, vào sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy, liều dùng của ondansetron tùy theo thể trạng của người bệnh.
Liều thông thường 8 mg, cho uống 30 phút trước khi bắt đầu dùng hóa chất hoặc trước xạ trị 1 – 2 giờ trước khi xạ trị. Sau đó, cứ 8 - 12 giờ uống tiếp 8 mg cho tới 1 - 2 ngày sau khi điều trị.
Đối với người bệnh điều trị hóa trị liệu gây nôn nhiều (thí dụ cisplatin liều cao): Uống 24 mg trước khi bắt đầu trị liệu 30 phút.
Trẻ em 4 - 11 tuổi:
Uống 4 mg trước khi bắt đầu dùng hóa chất 30 phút hoặc trước khi xạ trị 1 – 2 giờ, nhắc lại sau 4 và 8 giờ, sau đó, cứ 8 giờ cho uống 4 mg cho tới 1 - 2 ngày sau khi kết thúc điều trị.
Viên SLANDOM 8 không phù hợp cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật
Người lớn:
Uống 16 mg trước khi gây mê 1 giờ.
Trẻ em dưới 18 tuổi:
Thông tin về việc sử dụng ondansetron đường uống để phòng nôn và buồn nôn sau phẫu thuật cho trẻ em còn hạn chế.
Các đối tượng đặc biệt khác
Người bệnh suy gan:
Giảm liều (tối đa là 8 mg/ngày) cho người suy gan vừa và nặng.
Người cao tuổi:
Liều lượng không thay đổi, giống như người lớn.
Người suy thận:
Không cần điều chỉnh liều. Chưa có nghiên cứu về việc dùng tiếp ondansetron sau ngày đầu tiên ở đối tượng này.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với ondansetron hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Không sử dụng đồng thời apomorphine với ondansetron do các trường hợp hạ huyết áp nặng và mất ý thức đã được báo cáo.
- Bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
- Quá mẫn với thuốc đối kháng thụ thể 5HT3 khác.
7. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Đau đầu, mệt mỏi, sốt, chóng mặt, lo âu.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.
Da liễu: Ngứa, phát ban.
Sinh dục - Tiết niệu: Rối loạn sinh dục, bí tiểu tiện.
Gan: ALT, AST tăng.
Hô hấp: Tình trạng thiếu oxy.
Phản ứng tại chỗ tiêm: Nóng đỏ, đau.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
Tiêu hóa: Co cứng bụng, khó miệng.
Thần kinh - cơ - xương: Yếu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.
Thần kinh trung ương: Đau đầu nhẹ, cơn động kinh.
Da: Nổi ban, ban xuất huyết.
Nội tiết: Giảm kali huyết.
Gan: Tăng nhất thời enzym gan (aminotransferase) và bilirubin trong huyết thanh.
Hô hấp: Co thắt phế quản, thở nông, thở khò khè.
Phản ứng khác: Đau ngực, rét.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần thông báo ngay cho bác sĩ để điều trị.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Ondansetron không gây cảm ứng hay ức chế hệ thống enzym cytochrom P450, nhưng lại bị chuyển hóa bởi nhiều enzym ở gan, trong đó có CYP3A4, CYP2D6, và CYP1A2. Vì vậy, các tác nhân gây cảm ứng hoặc ức chế hệ enzym này (như cyproteron, deferasirox, peginterferon alfa-2b, barbiturat, carbamazepin, dần chất rifampin, phenytoin, phenylbutazon, hoặc cimetidin, allopurinol, disulfiram, diflunisal, artemether, ciprofloxacin,...) có thể làm thay đổi hệ số thanh thải và thời gian bán thải của ondansetron, tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Thận trọng khi dùng ondansetron với các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây bất thường điện giải. Ondansetron gây kéo dài khoảng QT, khi sử dụng với các thuốc kéo dài khoảng QT có thể làm tăng thêm nguy cơ độc tính. Dùng đồng thời ondansetron với các thuốc có độc tính trên tim (các anthracyclin hay trastuzumab), thuốc kháng sinh (như erythromycin), thuốc kháng nấm (như ketoconazol), thuốc chống loạn nhịp tim amiodaron và các thuốc chẹn beta (như atenolol hay timolol) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp. Tránh dùng ondansetron cùng với các thuốc sau: Apomorphin, artemether, dronedaron, lumefantrin, nilotinib, pimozid, quetiapin, quinin, tetrabenazin, vandetanib, vardenafil, vemurafenib, ziprasidon.
Ondansetron sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrin có thể gây ra hội chứng serotonin.
Không sử dụng đồng thời apomorphin với ondansetron do các trường hợp hạ huyết áp nặng và mất ý thức đã được báo cáo.
Ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol.
9. Thận trọng khi sử dụng
Hội chứng serotonin (bao gồm: kích động, lú lẫn, nhịp tim nhanh, co giật cơ hoặc cứng khớp, sốt, mất ý thức hoặc hôn mê) xảy ra khi serotonin được tích lũy ở mức cao trong cơ thể. Điều này thường xảy ra khi phối hợp với các thuốc kháng serotonin nhưng cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc đơn lẻ. Việc chẩn đoán sớm hội chứng serotonin là rất quan trọng vì điều này có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị. Nếu sử dụng đồng thời ondansetron và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine, bệnh nhân cần được theo dõi thận trọng.
Nên dùng ondansetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.
Chỉ nên dùng ondansetron trong 24 - 48 giờ đầu khi điều trị bằng hóa chất. Nghiên cứu về thay thuốc không tăng hiệu quả trong trường hợp phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn.
Độ thanh thải của ondansetron giảm và thời gian bán thải của thuốc tăng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan; những trường hợp nặng (Child-Pugh loại C) cần giảm liều và các đối tượng bệnh nhân này.
Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với thuốc đối kháng thụ thể 5HT3 có chọn lọc khác.
Bệnh nhân sử dụng ondansetron có nguy cơ kéo dài khoảng QT, do đó tránh sử dụng ondansetron cho bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh. Cần theo dõi điện tâm đồ ở những bệnh nhân có bất thường về chất điện giải (ví dụ, giảm kali máu hoặc giảm magnesi máu), suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể dẫn đến QT kéo dài hay phối hợp điều trị cùng với các thuốc anthracyclin. Cần phải điều trị giảm kali máu và magnesi máu trước khi điều trị với ondansetron.
Ondansetron có thể làm kéo dài thời gian vận chuyển ở ruột già, do đó, người bệnh có dấu hiệu tắc ruột cấp tính nên được theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc. Phải dùng thận trọng trong trường hợp nghi có các ruột do thuốc có thể che giấu sự tiến triển của bệnh.
Việc dùng ondansetron cho người bệnh phẫu thuật amidan với miệng dễ ngứa nôn, buồn nôn có thể che dấu chảy máu. Do vậy, cần giảm sát người bệnh chặt chẽ.
Bệnh nhi dùng ondansetron khi đang điều trị bằng các tác nhân hóa trị gây độc gan nên được theo dõi chặt chẽ chức năng gan.
Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm nên người bệnh mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trường hợp có thai
Chưa có thông tin thuốc có qua nhau thai hay không. Chỉ nên sử dụng trong quá trình mang thai khi hiệu quả vượt trội so với nguy cơ rủi ro (trường hợp nghiện nặng hoặc dùng các thuốc khác không có tác dụng).
Trường hợp cho con bú
Nghiên cứu trên động vật cho thấy ondansetron được bài tiết vào sữa. Vì vậy cần tránh dùng cho người mẹ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Slandom 8 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ondansetron có thể có tác dụng phụ bất lợi như gây chóng mặt, mệt mỏi... nên phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc những công việc cần sự tỉnh táo.
12. Quá liều
Giảm huyết áp và ngất xỉu đã xảy ra ở 1 người uống 48 mg ondansetron.
Điều trị: Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Slandom 8 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Slandom 8 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Slandom 8 ở đâu?
Hiện nay, Slandom 8 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Slandom 8 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”