1. Thuốc Irbelorzed 150/12.5 là thuốc gì?
Thuốc Irbelorzed 150/12,5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi, thành phần chính là 150 mg irbesartan và 12,5 mg hydrochlorothiazid. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát trên các bệnh nhân không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất irbesartan hoặc hydrochlorothiazid.
2. Thành phần thuốc Irbelorzed 150/12.5
Dược chất:
Irbesartan 150 mg.
Hydrochlorothiazid 12.5 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, tinh bột biến tính, natri croscarmelose, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 6cps, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ, sắt oxyd vàng).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
Chỉ định điều trị ở những bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được huyết áp khi dùng đơn độc irbesartan hoặc hydrochlorothiazid.
5. Liều dùng
- Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn. Các thời điểm sử dụng thuốc nên giống nhau giữa các ngày. Nên uống thuốc vào buổi sáng.
Hiệu quả đạt được tối đa sau 6 - 8 tuần điều trị.
Có thể kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác như các thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci và chẹn β.
- Liều dùng
Liều thông thường: 1 - 2 viên/ngày.
Trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi: Không cần thiết hiệu chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.
Bệnh nhân suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng gan.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải creatinin Clcr > 30 ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều dùng của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng ở người bệnh có độ thanh thải creatinin Clcr < 30 ml/phút.
Bệnh nhân bị giảm thể tích máu (như mất muối và nước): Bệnh nhân cần phải được điều trị tình trạng này trước khi dùng thuốc.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với irbesartan, hydrochlorothiazid, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Thiếu khó, vô niệu.
Tăng calci huyết, hạ kali huyết dai dẳng.
Suy gan nặng, ứ mật và xơ gan mật.
Dùng IRBELORZED 150/12,5 đồng thời với các sản phẩm có chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hay suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73 m²).
Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Thông tin tác dụng không mong muốn của từng hoạt chất trong thuốc:
Irbesartan
ADR thường nhẹ và thoáng qua.
Thường gặp, ADR > 1/100
Chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thế đứng liên quan đến dùng liều.
Có thể xảy ra tụt huyết áp, đặc biệt ở người bị giảm thể tích máu (ví dụ người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
Suy thận và giảm huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận hai bên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Ban da, ngứa, mày đay, phù mạch, tăng enzym gan, tăng kali huyết, đau cơ, đau khớp.
Hiếm gặp (ADR < 1/1.000)
Ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.
Hydrochlorothiazid
Tác dụng phụ được sắp xếp theo tần suất:
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
Chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột.
Da: Mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.
Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
Da: Viêm mạch, ban xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson.
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.
Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ), suy hô hấp.
Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
Mắt: Mờ mắt.
Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc mê, thuốc an thần.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Irbesartan: Các ADR ít xảy ra, thường nhẹ không cần xử trí đặc biệt. Nếu bắt đầu dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.
Hydrochlorothiazid: Mất nước và điện giải có thể gây hạ huyết áp, kiềm chuyển hóa, hạ kali huyết, natri huyết. Cần kiểm tra điện giải đồ và bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Người các bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ rất nhạy cảm với mất kali và có nguy cơ loạn nhịp; nguy cơ cao khi nồng độ kali huyết dưới 3,0 mEq/lít, nên được kiểm tra cẩn thận về cân bằng điện giải và cần bù kali.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các thuốc hạ huyết áp khác: làm tăng tác dụng hạ huyết áp của IRBELORZED 150/12,5 khi dùng đồng thời.
Irbesartan và hydrochlorothiazid (với liều lên đến 300 mg irbesartan và 25 mg hydrochlorothiazid) được chứng minh là an toàn khi kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như chẹn kênh calci và chẹn β. Việc chỉ định irbesartan hay kết hợp irbesartan và hydrochlorothiazid ở người bệnh đã sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây ra giảm thể tích dịch và nguy cơ hạ huyết áp quá mức, trừ khi thể tích dịch đã được điều chỉnh trước.
Irbesartan
Các chất ức chế ACE hay các chế phẩm có chứa aliskiren: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc dùng đồng thời các chất có tác dụng chẹn phong tỏa hoạt động của hệ renin- angiotensin-aldosteron (như aliskiren, chất ức chế ACE, chất ức chế thụ thể angiotensin II) làm gia tăng các phản ứng có hại như hạ huyết áp quá mức, tăng kali huyết và làm suy giảm chức năng thận.
Bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Dùng đồng thời với irbesartan có thể gây tăng kali huyết.
Lithi: Tăng nồng độ trong máu và tăng độc tính của lithi, nên tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết.
Các thuốc chống viêm không steroid: Dùng đồng thời với irbesartan làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Irbesartan dùng với các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt ở những người bệnh đã có suy chức năng thận từ trước. Phải thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người cao tuổi. Người bệnh phải được uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp và định kỳ sau đó.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không bị biến đổi khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazid.
Không thấy tương tác dược lực và dược động giữa irbesartan và warfarin.
Các chất cảm ứng CYP2C9 trên dược động học của irbesartan chưa được đánh giá.
Dược động học của digoxin không thay đổi khi uống cùng với irbesartan.
Hydrochlorothiazid
Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm năng hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.
Corticosteroid, ACTH, salbutamol, carbenoxolon, amphotericin B hoặc reboxetin: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
Các amin tăng huyết áp (ví dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả lợi tiểu không.
Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong.
Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.
Thiazid làm tăng tác dụng thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.
Nhựa colestyramin và colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu thuốc này qua đường tiêu hóa.
Hydrochlorothiazid làm tăng độc tính của digitalis và tăng nguy cơ loạn nhịp với những thuốc kéo dài khoảng QT như astemizol, terfenadin, halofantrin, pimozid và sotalol.
Allopurinol, tetracyclin: Độc tính tăng khi dùng cùng với thiazid.
Thiazid làm tăng tác dụng phụ của amantadin.
Muối calci: Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nồng độ calci huyết do giảm bài tiết. Khi sử dụng cùng với muối calci, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết và điều chỉnh liều khi cần thiết.
Thiazid làm giảm bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamid, methotrexat) nên làm tăng tác dụng ức chế tủy của các thuốc này.
Các chất kháng cholinergic (như atropin, beperiden): Làm tăng sinh khả dụng của hydrochlorothiazid do giảm nhu động ruột và làm rỗng dạ dày.
Thiazid làm tăng tác dụng tăng glucose máu của thuốc chẹn beta và diazoxid
Thảo dược: Cam thảo gây giữ nước, natri, tăng mất kali.
Nếu dùng hydrochlorothiazid để chữa tăng huyết áp, nên tránh dùng đương quy vì đương quy có hoạt tính oestrogen (gây giữ nước) và đương quy có thể cũng gây nhạy cảm ánh sáng. Tránh dùng hydrochlorothiazid cùng với ma hoàng, nhân sâm, yohimbe vì có thể làm cho tình trạng của bệnh tăng huyết áp trở nên xấu hơn.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
Irbesartan
Ở những người bệnh bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi uống liều đầu tiên. Cần phải điều trị những bất thường này trước khi dùng irbesartan.
Với người bệnh bị hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, khi dùng irbesartan có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy giảm chức năng thận.
Cần thận trọng ở những người bệnh suy thận và ghép thận.
Phải định kỳ kiểm tra kali và creatinin huyết.
Tình trạng tăng kali huyết có thể gặp trong quá trình điều trị với irbesartan đặc biệt khi có suy thận, protein niệu liên quan đến thận do đái tháo đường và/hoặc suy tim. Cần phải luôn kiểm tra kali huyết ở những người bệnh này.
Tránh phối hợp lithi và irbesartan (xem thêm Tương tác thuốc)
Dùng irbesartan phải đặc biệt thận trọng trong các bệnh: hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Người bệnh cường aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp, loại tác dụng qua ức chế hệ renin - angiotensin. Vì vậy cũng không nên dùng angiotensin cho những người bệnh này.
Người bệnh có trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin - angiotensin - aldosteron (thí dụ người bệnh bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận mạn hẹp động mạch thận), việc điều trị bằng các chất ức chế enzym chuyển hoặc các chất đối kháng thụ thể angiotensin II tác động trên hệ đã từng thấy có tình trạng hạ huyết áp cấp, tăng nitrogen huyết, giảm niệu hoặc hiếm hơn là suy thận cấp. Như với bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào, sự hạ đột ngột huyết áp ở những người bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Hydroclorothiazid
Phải định kỳ theo dõi điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH (Adenocorticotropic hormone) hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất); bệnh nhân nôn hoặc đang truyền dịch.
Suy thận: Tăng urê huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.
Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.
Gút: Bệnh nặng hơn.
Đái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết) vì thuốc có thể làm tăng glucose huyết.
Tăng huyết áp: Tăng áp lực tĩnh lên ở người bệnh sau cắt bỏ thận một bên.
Tăng cholesterol và triglycerid trong máu. Vì vậy, cần thận trọng ở người có triglycerid trung bình hoặc cao, người có triglycerid máu cao. Chú ý dùng thuốc ở người cao tuổi vì dễ dễ mất cân bằng điện giải.
Bệnh lupus ban đỏ toàn thân (SLE: Systemic lupus erythematosus): Bệnh có thể nặng lên.
Hydrochlorothiazid có thể cho phản ứng dương tính với thuốc thử doping.
Những người bệnh dễ bị dị ứng nên thận trọng với những chế phẩm có chứa hydrochlorothiazid hay các sản phẩm có nguồn gốc sulfonamid vì có thể gây phản ứng kiểu dị ứng như là quá mẫn và nguy hiểm.
Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose do thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose có thể gặp các triệu chứng về không dung nạp lactose. Do đó không nên kê đơn thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trường hợp có thai
Ở ba tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định irbesartan do thận trọng. Trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ, irbesartan gây độc cho thai (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
Có nhiều thông báo chứng minh các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai. Khi phát hiện có thai, phải ngừng thuốc và thay bằng thuốc khác. Nếu đã dùng thuốc trong thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức năng thận, siêu âm cho thai nhi.
Trường hợp cho con bú
Chưa rõ irbesartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Hydrochlorothiazid đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa.
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ trong suốt thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Irbelorzed 150/12.5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi khi sử dụng thuốc.
12. Quá liều
Khi gặp quá liều irbesartan, triệu chứng lâm sàng có thể gặp hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim đôi khi cũng có thể xảy ra.
Quá liều hydrochlorothiazid làm rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ ion clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do bài niệu nhiều. Các triệu chứng thường gặp là buồn nôn và mệt mỏi. Nếu đang dùng digitalis hoặc thuốc chống loạn nhịp, giảm kali máu làm tăng loạn nhịp tim.
Cách xử trí
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cách xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc bệnh nhân dùng quá liều thuốc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Một số biện pháp được gợi ý như gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính. Theo dõi thường xuyên điện giải trong huyết thanh và nồng độ creatinin. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa và bù lại nhanh chóng lượng nước và chất điện giải. Thẩm tách lọc máu không loại bỏ được irbesartan và lượng hydrochlorothiazid được loại bỏ chưa được xác định.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Irbelorzed 150/12.5 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Irbelorzed 150/12.5 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Irbelorzed 150/12.5 ở đâu?
Hiện nay, Irbelorzed 150/12.5 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Irbelorzed 150/12.5 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”