1. Thuốc Ravonol là thuốc gì?
Thuốc Ravonol là sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ - Việt Nam với thành phần Paracetamol, Loratadin, Dextromethorphan hydrobromid bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng điều trị chứng đau, sốt, ho cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích.
2. Thành phần thuốc Ravonol
- Dược chất:
|
Paracetamol |
500mg |
|
Loratadin |
5mg |
|
Dextromethophan hydrobromid |
15mg |
- Tá dược: Tinh bột mì (Amidon), Polyvinyl pyrolidon (PV.P K9O), Magnesium stearat, Avicel 102, Sodium starch glycolate (DST - Primojel), Hydroxypropyl methylcellulose E15, Tartrazine, Polyethylene glycol 6000 (PEG 6000), Talc, Titan Dioxyd, Xanh patent.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim, màu xanh, hình caplet, canh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Thuốc được dùng trong điều trị các chứng đau ( đau đầu,đầu nhức xương khớp…) và sốt từ nhẹ đến vừa, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc hít phải chất kích thích.
5. Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
- Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Các sản phẩm khác có chứa paracetamol có thể được dùng trong ngày, nhưng tổng liều hàng ngày của inda paracetamol không được vượt quá 4000mg (kể cả sản phẩm này) trong 24 giờ. Cho phép ít nhất 4 giờ - giữa việc dùng bất kỳ sản phẩm chứa paracetamol và sản phẩm này.
- Không nên dùng chung với các loại thuốc ho hoặc thuốc cảm lạnh khác, hoặc bất kỳ sản phẩm kháng histamin khác, kể cả những sản phẩm dùng ngoài da.
6. Chống chỉ định
- Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro - genase.
- Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có - chọn lọc (SSRI) hoặc các thuốc khác cho bệnh trầm cảm, tâm thần, hoặc tình trạng rối loạn cảm xúc, hoặc bệnh Parkinson hoặc đã dùng các thuốc trên trong vòng 2 tuần. Nếu bạn không chắc chắn các loại - F thuốc này hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng sản phẩm này.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
7. Tác dụng phụ
- Thường gặp: Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Đau đầu, khô miệng, mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn.
- Ít gặp: Loạn tạo máu, thiếu máu.
Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Khô mũi và hắt hơi.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, trầm cảm. Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều và choáng phản vệ. Hành vị kỳ quặc do ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng acetaminophen mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất của indandion. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh đang dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Tránh dùng đồng thời thuốc với các thuốc chứa cholestyramin do cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu paracetamol.
- Metoclopramid và domperidon: Sự hấp thu paracetamol được tăng lên khi dùng thuốc cùng metoclopra-mid và domperidon.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrome P45o isoenzym CYP3A4 và CYP2D6, vì vậy sử dụng đồng thời với những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bằng những enzym này có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thể trong huyết tương và có thể có tác dụng không mong muốn. Các thuốc đã biết có ức chế enzym trong bao gồm: Cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol và fluoxetin hen - Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin.
- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, / cơ do ức chế CYP3A4.
- Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.
- Thuốc có chứa dextromethorphan hydrobromid vì thể không dùng đồng thời với các thuốc ức chế tính monoamine oxidase (MAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc các thuốc khác dùng cho trầm cảm, tâm thần, hoặc tình trạng rối loạn cảm xúc, hoặc bệnh Parkinson hoặc đã dùng các thuốc trên trong vòng 2 tuần. Nếu bạn không chắc chắn các loại thuốc này hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng sản phẩm.
- Dextromethorphan được chuyển hoá chính nhờ cytochrome P450 isoenzyme CYP2D6 ở gan. Việc sử dụng đồng thời với các chất ức chế men CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ dextromethorphan trong cơ thể lên mức cao hơn bình thường. Điều này làm tăng tác dụng không mong muốn của dextromethorphan (kích động, nhầm lẫn, run, mất ngủ, tiêu chảy và giảm áp hô hấp với các mức độ khác nhau) và tăng nguy cơ an gây ra hội chứng serotonin. Các chất ức chế men CYP2D6 bao gồm fluoxetin, paroxetin, quinidin và terbinafine. Trong đó sử dụng đồng thời với quinidin, nồng độ dextromethorphan trong huyết tương tăng 20 lần, làm tăng tác dụng phụ của chất này đối với hệ thần kinh trung ương. Amiodaron, flecainide và propafenone, sertraline, bupropion, methadon, cinacalcet, haloperidol, perphenazine và thioridazin cũng làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan. Nếu cần sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP2D6 và dextromethorphan, cần theo dõi bệnh nhân và cần phải giảm liều dextromethorphan.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh suy gan, hoặc có thiếu máu từ trước. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí. Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
- Dùng Ravonol có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
- Khi dùng chế phẩm chứa loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng thuốc này.
- Nên ngưng dùng thuốc ít nhất 48 giờ trước khi tiến hành các tiến trình thử nghiệm trên da vì thuốc có chứa loratadin kháng histamin có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.
- Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
- Dextromethorphan được chuyển hóa bằng cytochrom P450 2D6 ở gan. Do đó cần thận trọng ở bệnh nhân mang gen chuyển hóa chậm CYP2D6 hoặc sử dụng các chất ức chế CYP2D6.
- Không sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng lúa mì do trong thuốc có chứa tinh bột mì (amidon)
Trong thuốc có chứa thành phần paracetamol:
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
Hội chứng Steven - Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven - Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ ngoài thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế về vấn đề này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ sử dụng thuốc ở người mang thai khi cần thiết. Tránh dùng phối hợp thuốc với ethanol cho người cho con bú. Loratadin và chất chuyển hoá descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng thuốc ở người cho con bú, chỉ dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ravonol lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc do thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương của dextromethorphan.
12. Quá liều
- Liên quan đến paracetamol: Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vong 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính chất p - aminophenol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần
hoàn.
- Liên quan đến loratadin: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu
Liên quan đến dextromethorphan hydrobromid: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
Xử trí:
- Liên quan đến paracetamol: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
- Liên quan đến loratadin: Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin.
- Liên quan đến dextromethorphan hydrobromid: Dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ravonol ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ravonol quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ravonol ở đâu?
Hiện nay, Ravonol là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ravonol trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 12.000 - 20.000 đồng/vỉ tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”