1. Thuốc Residron là thuốc gì?
Thuốc Residron là sản phẩm của Pharmathen S.A chứa hoạt chất Risedronat natri dùng trong trường hợp bệnh nhân loãng xương sau mãn kinh, loãng xương ở nam giới.
2. Thành phần thuốc Residron
Mỗi viên nén bao phim chứa: Risedronat natri 35,00 mg (dưới dạng Risedronat natri hemipentahydrate).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Risedronat làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và giảm nguy cơ gãy xương ngoài đốt sống ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương.
Điều trị để làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
5. Liều dùng
- Người lớn: 1 viên/tuần.
Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp thu của risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó, để chắc chắn sự hấp thu được đầy đủ, nên uống risedronat vào trước bữa ăn sáng: ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên, hoặc trước khi uống thuốc hay các thức uống khác (trừ nước thường) lần đầu trong ngày.
Nếu bệnh nhân quên uống thuốc buổi sáng, thì không được uống trễ hơn trong ngày. Hôm sau vân tiếp tục uống thuốc như thường lệ và sau đó vẫn uống mỗi tuần 1 viên vào ngày nhất định trong tuần đã chọn từ đầu. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày để bù cho viên thuốc quên uống:
Nên nuốt trọn viên thuốc không mút hay nhai. Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên uống risedronat với nhiều nước (≥ 120 ml), ở tư thế thẳng người (đứng hoặc ngồi). Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không đầy đủ.
- Không cần hiệu chỉnh liều trên người cao tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Tính an toàn và hiệu quả của risedonat 35 mg chưa được thiết lập trên trẻ em và thiêu niên.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Giảm calci huyết.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút)
7. Tác dụng phụ
Đa số các tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng thường ở mức nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngưng điều trị. Tác dụng không mong muốn theo tần suất: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (21/100, ≤1/10); ít gặp (21/1000; <1/100); hiểm gặp (21/1,000; <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000) như sau:
Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu (thường gặp). Rối loạn thị giác: viêm mống mắt (ít gặp). Rối loạn tiêu hóa: táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy (thương gặp); viem đạ day, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản (ít gặp);
viêm lưỡi, hẹp thực quản (hiếm gặp). Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ xương (thường gặp). Xét nghiệm chức năng gan bất thường (hiếm gặp); nồng độ canxi và phosphat trong huyết thanh hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. Trong nghiên cứu về loãng xương phase Il risedronat natri, tương tác với acetylsalicylic acid hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt la 33% và 45% bệnh nhân với liều dùng hàng ngày và 57% và 40% với liều 1 lần/ tuần ở bệnh nhân ở phụ nữ sau mãn kinh. Nguy cơ mắc chứng đau dạ dày ruột trên bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri tương tự nhóm bệnh nhân đối chứng khi dùng đều đặn acetylsalicylic hay NSAID (23 ngày/tuần). Có thế dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen cho phụ nữ nếu thấy thích hợp.
Uống thuốc đồng thời với những chế phẩm chứa cation đa hóa trị (calci, magnesi, sắt, nhôm) có thể cản trở sự hấp thu risedronat.
Risedronat không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Hiệu quả của các bisphosphonat trong điều trị loãng xương có liên quan đến mật độ khoảng trong xương thấp và hoặc gãy xương một cách phố biến. Người lớn tuổi hoặc những yếu tố nguy cơ trên lâm sàng dẫn đến gãy xương thì chưa đủ cơ sở để tiến hành điều trị loãng xương với bisphosphonate. Không có nhiều bằng chứng về hiệu quả hỗ trợ của bisphosphonat kể cả risedronat ở người lớn tuổi (>80 tuổi).
- Bisphosphonat gây viêm thực quản, viêm dạ dày, loét thực quản và loét dạ dày-tá tràng. Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có bệnh sử rối loạn vận chuyển thực quản (chít hẹp/mất khả năng giãn nở); không thể giữ tư thế thẳng đứng được ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc; đang/đã có vấn đề về thực quản hoặc đường ruột trên.
- Bác sĩ kê toa cần nhấn mạnh với bệnh nhân tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc và cảnh báo các dầu hiệu hoặc triệu chứng của kích ứng thực quản. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để có sự chăm sóc y tế thích hợp nếu xuất hiện các triệu chứng kích ứng thực quản trầm trọng như khó nuốt, đau khi nuốt, đau sau xương ức, chứng ợ nóng.
- Nên điều trị chứng hạ canxi máu trước khi bắt đầu điều trị với risedronat.
- Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị đồng thời với risedronat.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu thỏa đáng cho việc dùng risedronat natri trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sự sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được rõ. Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy 1 lượng nhỏ risedronat natri bài tiết vào sữa mẹ.
Không được dùng risedronate natri trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Residron lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Không có thông tin đặc biệt về xử trí khi quá liều risedronat natri.
Sau khi uống quá liều trầm trọng có thế thấy giảm canxi huyết.
Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ canxi huyết cũng có thế xảy ra trên một số bệnh nhân này. Nền uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi,canxi hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và làm giảm sự hấp thu của thuốc.
Trong trương hợp quá liều trầm trọng có thế phải rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Residron ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Residron quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Residron ở đâu?
Hiện nay, Residron là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Residron trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”