1. Thuốc Torapain 50mg là thuốc gì?
Thuốc Torapain là sản phẩm của công ty dược phẩm HQ - Pharma với thành phần Topiramate 50mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng điều trị động kinh, đau nửa đầu.
2. Thành phần thuốc Torapain 50mg
Dược chất: Topiramate 50 mg
Tá dược: Avicel PH 101. Natri glycolat starch, lactose, lycatab PGS, magnesi Stearat, HPMC 15 cps, HPMC 6 cps, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, tartrazin lake, ponceau.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu vàng nhạt, hình tròn, cạnh và thành viên lành.
4. Chỉ định
- Đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong điều trị cơn động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, và cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát.
- Phối hợp trong điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị cơn động kinh khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát hoặc cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát và trong điều trị cơn động kinh liên quan đến hội chứng Lennox - Gastaut.
- Điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người lớn (sau khi đánh giá kỹ các biện pháp điều trị khác).
5. Liều dùng
- Khuyến cáo điều trị được bắt đầu với liều thấp và sau đó là chuẩn độ liều hiệu dụng. Liều lượng và tỷ lệ chuẩn phải được hướng dẫn bằng đáp ứng lâm sàng.
Không cần phải theo dõi nồng độ trong huyết tương topiramate để tối ưu hóa điều trị với
- Torapain 50mg trong những trường hợp hiếm, sử dụng thêm topiramate với phenytoin có thể cần điều chỉnh liều phenytoin để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu. Có thể cần điều chỉnh liều của Torapain 50mg khi thêm vào hoặc ngừng phenytoin và carbamazepine trong điều trị phối hợp với Torapain 50mg.
- Ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử động kinh bao gồm topiramate cần được giảm liều từ từ để giảm nguy cơ động kinh hoặc nguy cơ tăng tần số cơn động kinh. Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều dùng hàng ngày được giảm mỗi tuần khoang 50-100 mg ở người lớn bị động kinh và 25 - 50 mg ở người lớn dùng topiramate với liêu lên đến 100mg / ngày đề dự phòng điều trị đau nửa đầu. Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân nhi, topiramate đã được giảm từ từ trong khoảng thời gian 2 - 8 tuần.
Động kinh - Điều trị phối hợp:
Người lớn: Khởi đầu 25 - 50 mg (buổi tối) trong tuần đầu. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25 - 50 mg/ngày và uống 1-2 lần/ngày. Khoảng liều 200 - 400mg/ngày chia 2 lần (có thể tới 1600 mg/ngày).
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Tổng liều 5 - 9 mg/kg/ngày chia 2 lần. Khởi đầu 25 mg hoặc thấp hơn (buổi tối) trong tuần đầu tiên, giới hạn 1-3 mg/kg/ngày. Sau đó mỗi 1 hoặc 2 tuần tăng liều trong giới hạn 1 - 3 mg/kg/ngày, chia 2 lần. Có thể tới 30 mg/kg/ngày.
Động kinh - Đơn trị liệu:
Giảm liều từ từ các thuốc chống động kinh phối hợp khi chuyển sang đơn trị với topiramate, khuyến cáo giảm 1/3 mỗi 2 tuần.
Người lớn:
Khởi đầu 25 mg (buổi tối) trong 1 tuần. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25 hoặc 50 mg/ngày và uống 2 lần/ngày.
Liều đích đầu tiên khuyến cáo: 100 - 200 mg/ngày chia 2 lần và tối 500mg/ngày chia 2 lần (có thể tới 1000 mg/ngày ở bệnh nhân động kinh kháng trị dung nạp với topiramate).
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
Bắt đầu 0,5 - 1 mg/kg (buổi tối) trong tuần đầu.Sau đó mỗi 1 hoặc 2 tuần tăng liều trong giới hạn 1 - 3mg/kg/ ngày,chia 2 lần. Có thể tới 30mg/kg/ngày.
Động kinh- Đơn trị liệu.
Giảm liều từ từ các thuốc chống động kinh phối hợp khi chuyển sang đơn trị với topiramate, khuyến cáo giảm 1/3 mỗi 2 tuần.
Người lớn:
Khởi đầu 25 mg (buổi tối) trong 1 tuần. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25 hoặc 50 mg/ngày và uống 2 lần/ngày.
Liều đích đầu tiên khuyến cáo: 100 - 200 mg/ngày chia 2 lần và toi da 500 mg/ngày chia 2 lần (có thể tới 1000 mg/ngày ở bệnh nhân động kinh kháng trị dung nạp với topiramate).
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
Bắt đầu 0,5-1 mg/kg (buổi tối) trong tuần đầu. Sau đó mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng 0,5-1
mg/kg/ngày chia 2 lần.
Liều đích đầu tiên khuyên cáo: từ 100 mg/ngày (động kinh khởi phát cục bộ mới được chân đoán: 500 mg/ngày).
Đau nửa đầu:
Đau nửa đầu: đầu 25 mg (buổi tối) trong vòng 1 tuần. Sau đó, tăng 25 mg/ngày trong 1 tuần.
Tổng liều khuyến cáo 100mg/ngày chia 2 lần (có thể 50 mg/ngày hoặc đến 200 mg/ngày).
Các khuyến cáo về liều lượng chung đối với Torapain 50mg ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Suy thận:
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (CLcr ≤ 70 mL / phút) nên dùng topiramate thận trọng vì sự giảm thải máu của topiramate trong huyết tương và suy thận. Những người bị suy thận được biết có thế cần một thời gian dài hơn để đạt đến trạng thái ổn định ở mỗi liêu. Một nửa liều khởi đầu và duy trì thông thường được khuyến cáo. những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, vì topiramate được lấy ra khỏi huyệt tương ứng thẩm tách máu, nên dùng liêu bô sung Torapain băng khoảng một nửa liêu hàng ngày vào ngày thấm phân máu. Liêu bô sung nên được dùng theo liều chia khi bắt đầu và hoàn thành thủ tục thẩm tách máu. Liều bổ sung có thể khác nhau dựa trên đặc điểm của thiết bị lọc máu được sử dụng
Suy gan:
Topiramate nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Dự phòng đau nửa đầu cho phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
7. Tác dụng phụ
Vì Torapain 50mg thường xuyên được dùng với các thuốc động kinh khác, khó có thể xác nhận trắng thuốc nào gây nên tác dụng ngoại ý.
Điều trị hỗ trợ - Ở người lớn:
Trong các thứ nghiệm lâm sàng mù đôi, vài thử nghiệm trong số này có giai đoạn chuẩn liều nhanh, các tác dụng ngoại ý xảy ra với tần suất ≥ 5% và xảy ra ở một tỷ lệ cao ở những người lớn tuổi điều trị topiramate hơn là trong nhóm dùng giá dược (placebo): buồn ngủ, chóng mặt, lo âu, mất điều hòa, chứng biếng ăn, mệt mỏi, rối loạn ngôn ngữ và các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, chậm tâm thần vận động, thị giác bất thường, khó nhớ, nhầm lẫn, dị cảm, nhìn đôi, chán ăn, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, giảm cân, khó tập trung, chú ý, suy nhược cơ thể, đau bụng, các vấn đề về tính tình.
Các tác dụng ngoại ý xảy ra với tần suất thấp, nhưng được xem là có liên quan đến thuốc: không nhận thức đúng mùi vị, kích động, các vấn đề về nhận thức, dễ xúc động, các vấn đề kết hợp, dáng đi bất thường, vô cảm, các triệu chứng rối loạn tâm thần, chứng loạn thần, hành vi phản ứng hung hăng, giảm bạch cầu, sỏi thận. Có gặp một số trường hợp bệnh huyết khối tắc mạch, mặc dầu nguyên nhân liên quan đến thuốc chưa được thiết lập.
Điều trị hỗ trợ - Bệnh nhi:
Trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi, các tác dụng phụ xảy ra với tần suất ≥ 5% và xảy ra với một tỷ lệ cao ở những bệnh nhi có điều trị topiramate hơn là ở trong nhóm dùng giả dược (placebo), bao gồm: buồn ngủ, biếng ăn, mệt mỏi, lo âu, rối loạn nhân cách, khó tập trung chú ý, phản ứng quá khích, giảm cân, đi đứng bất thường, có vấn đề về tâm tính, mất điều hòa, tăng tuyến nước bọt, buồn nôn, khó nhớ, tăng động, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ và các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ, dị cảm.
Các tác dụng ngoại ý xảy ra với tần suất thấp, nhưng được xem là có liên quan đến thuốc là: dễ xúc động, kích động, vô cảm, các vấn đề liên quan đến nhận thức, chậm tâm thần vận động, nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm và giảm bạch cầu.
Điều trị đơn độc một thuốc (monotheraphy) - Tất cả các bệnh nhân:
Trong thử nghiệm mù đôi, các tác dụng phụ xảy ra với tần suất ≥ 10% trong cả hai nhóm dùng giả dược (placebo) và chỉ dùng topiramate bao gồm: dị cảm, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, giảm cân, buồn nôn, và tiêu chảy. Các triệu chứng khi điều trị đơn độc một huốc (monotherapy) này giống với khi điều trị hỗ trợ.
nhận trong quá trình sử dụng:
báo cáo về sự gia tăng thử nghiệm chức năng gan ở bệnh nhân uống Torapain 50mg có không kèm các thuốc khác được ghi nhận. Một số báo cáo lẻ tẻ ghi nhận viêm gan và suy gan xảy ra ở bệnh nhân uống nhiều thuốc trong khi điều trị bằng Torapain 50mg
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8.Tương tác thuốc
- Tác động của Torapain 50mg với các thuốc chống động kinh khác:
Việc dùng chung Torapain 50mg với các thuốc chống động carbamazepine, phenobarbital, primidone) không có tác động trên nồng độ kính khác (phenytœn, acid valproic, của các thuốc này trong huyết tương ở trạng thái bão hòa. Ngoại trừ ở vài bệnh nhân, việc dùng chung với phenytoin có thể làm tăng nồng độ của phenytoin trong huyết tương. Điều này có thể là do sự ức chế enzym Cytochrom P450 (loại dưới nhôm CYP 2 meph). Vì vậy, bất cứ người nào đang sử dụng phenytoin có những dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của độc tính: thì nên kiểm tra nồng độ của phenytoin.
- Tác động của các thuốc chống động kinh khác trên Torapain 50mg:
Phenobarbital và carbamazepin làm giảm nồng độ huyết tương của Torapain. Cần điều chỉnh liều dùng chung phenytoin hoặc carbamazepin khi điều trị. Nên tiến hành chuẩn liều để có được hiệu quả lâm sàng. Dùng chung hoặc ngừng dùng acid valproic không làm thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng nồng độ trong huyết tưởng của Torapain và do đó, không cần điều chỉnh tiểu
dùng của Torapain.
Kết quả của những tương tác này được tóm tắt như sau:
Thay đổi dưới 15%
|
Các thuốc chống động kinh khác được dùng phối hợp với topiramate |
Nồng độ của thuốc chống động kinh |
Nồng độ của topirameta |
|
Phenytonin |
nói chung không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương nồng độ trong huyết tương", tăng trong một số trường hợp |
Nồng độ huyết tương giảm |
|
Carbamazepine |
không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương nồng độ trong huyết tương |
Nồng độ huyết tương giảm |
|
Acid valprole |
không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương nồng độ trong huyết tương |
Không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương |
|
Phenobarbital |
không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương nồng độ trong huyết tương |
Không nghiên cứu |
|
Primidone |
không ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương nồng độ trong huyết tương |
Không nghiên cứu |
Các thuốc ngừa thai đường uống: Trong nghiên cứu tương tác dược động học với các thuộc
ngừa thai đường uống chứa norethindrone uống, thanh thải trong huyết tương của thành
phần estrogenic tăng đáng kể. Do đó, hiệu quả của thuốc ngừa thai đường uống dùng liều
thấp (ví dụ: 20 mpg) có thể bị giảm trong trường hợp này, với người bệnh đang dùng thuộc
ngừa thai đường uống nên thông báo cho thầy thuốc thay đổi nào và công thức máu.
Lithium
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, đã có sự giảm đáng kể (10% đối với AUC) trong
phơi nhiễm hệ thống đối với thêm trong khi đông cùng với lopramata 200 mai ngày ở
bệnh nhân rối loạn lưỡng ca, dược động học của lithium không bị ảnh hưởng trong quá
trình điều trị với topiramate với liều 200mg/ngày, tuy nhiên quan sát thấy có sự gia tăng hệ
thống (26% đối với AUC) sau liều topiramate lên dẫn 600mg/ngày. Cần theo dõi mức độ
khi phối hợp với topiramate.
Nghiên cứu tương tác thuốc và điều trị liều đơn ở những người tình nguyện khỏe mạnh và đa
liều ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực cũng cho kết quả tương tự. Khi dùng đồng thời với
topiramate với liều tăng lên 100,250 và 400 mg/ngày, risperidone giảm (dùng liều 1 đến 6mg/ngày) (16% và 30% đối với AUC trạng thái ổn định ở lê 250 và 400 mg / ngày). Tuy
nhiên, sự khác nhau và AUC trong tổng số thời gian dọn nữa điều trị với risperidone đen
thuần và điều trị phối hợp với topiamate không có ý nghĩa thống kê. Sự thay đổi tối thiểu
dược động học cần toàn bộ nhóm hoạt hóa (risperidone và 9 hydroxysporidiono) và không
có thay đổi đối với thyroxyisperidone đã được quan sát thấy không có sự thay đổi đồng
kế trong tiếp xúc toàn thân đối với risperidone tổng cộng hoạt tính hoặc topiramin. Khi đầu
trị bằng risperidone (1-6 mg/ngày)khi dùng loạiranuite, các tác dụng ngoại ý được báo cáo
nhiều hơn trước khi dùng topinnate (250.000mg/ngày)(90% và 54%). Các báo cáo được
báo cáo thường xuyên nhất khi điều trị bằng risperidone khi dùng topiramate là: buồn ngủ
(27% và 12%), mất thị lực(22% và 0%)và buồn nôn (18% và 9).
Hydrochlorothiazide (HCTZ)
Một nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc ở những người tình nguyện khoẻ mạnh đã
đánh giá được động học của HCTZ (25ml 24 (10) và topiramate (56 mg mỗi 12 gia) khi
dùng đơn độc và đồng thời. Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng Cmax topiramate tăng
27% và AUG tăng 29% khi HGTZ được bổ sung của lopinite. Ý nghĩa làm sáng của sự
thay đổi này là không rõ. Việc bổ sung HCTZ cho đều bị topiramate có thể cần phải điều
chính tiêu topiramate. Dược động học của trạng thái ổn định ở HCTZ không bị ảnh hưởng
đáng kể bởi việc sử dụng cùng với topiramate. Kết quả xét nghiệm làm nàng cho thấy
huyết thanh giần sau khi dùng topiramate hoặc HČTZ, điều này càng lớn khi HGTZ và
topiramate được phối hợp.
Metfomin
Nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện ở người tình nguyên khoẻ mạnh để đánh giá về trạng thái bền vững thực động học của metformin và topiramate khi đồng đơn thuần metformin hay dùng cũng một lúc metfomin và topiramate. Kết quả của nghiên cứu cho thấy nồng độ Cmax và AUCO 12 trung bình của metformin tăng thổi hạt là 19% và 25% trong khi giá trị CLF trung bình giảm 20% khi metformin được dùng cùng lúc với topiramate. Topinnate không ảnh hưởng khi trax của metformin. Tác động đáng kể trên tầm sáng của lopromate lên dược động học của metformin là chưa có. Khi Torapain 50mg được dùng kèm hay ngưng dùng ở bệnh nhân đang uống metformin, phải đặc biệt chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm son thích hợp tình trạng bệnh tiểu đường.
Pioglitazone
Một nghiên cứu tương tác giữa thuốc và thuốc ở những người tình nguyên khỏe mạnh đánh
giá dược động học cầu topiramata và pioglitazon khi dùng đơn độc và đồng thời Chiến 15%
AUC.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Trong trường hợp cần phải cấp cứu y tế, cần giám sát chặt chẽ cũng như các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thể bị gia tăng tần số cơn động kinh hoặc khi bắt đầu các cơn co giật mới torapain. Những hiện tượng này có thể là kết quả của quá liều, giảm nồng độ huyết tương đương các thuốc chống động kinh, tiến triển của bệnh hoặc tác động nghịch lý.
- Sự hydrate thích hợp trong khi sử dụng topinnate rất quan trọng. Hydrat hóa có thể làm
giảm nguy cơ bệnh thận. Sự hydrat hóa thích hợp trước và trong các hoạt động như tập
luyện hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại do nhiệt.
- Các thuốc chống động kinh, kể cả TORAPAN, nên ngừng dần dần để giảm tối thiểu tiềm
năng tăng tần suất còn con động kinh. Trong các thử nghiệm làm sáng ở người lớn, đầu
dùng được giảm hằng tuần 100mg/ ngày. Ở vài bệnh nhân, việc ngừng đột ngột không xảy
ra biến chứng nào.
- Đường thải trừ chủ yếu của topiramale dòng không đối và các chất chuyển hóa của nó là qua
thận. Sự thải trừ qua thận phụ thuộc chức năng của thận và không phụ thuộc vào tuổi tác.
Những bệnh nhân bị suy thận ở mức độ từ trung bình đến trầm trọng có thể dùng thuốc từ 10
đến 15 ngày để thuốc đại nồng độ trong huyết tương ở trạng thái bão hòa trong khi ở người
bệnh có chức năng thận bình thường có thể dùng thuốc chỉ từ 4 đến 8 ngày.
Vì với tất cả các bệnh nhân, thời hạn chuẩn liều theo sự hướng dẫn của thầy thuốc
chuyên khoa (tức là kiểm tra con động kinh, tránh các tác dụng ngoài vì nếu người bệnh được biết có suy thận có thể yêu cầu một thời gian dài hơn để thuốc đạt được nồng độ ở trạng thái bão hoà tại mỗi liều.
- Ở vài người bệnh, đặc biệt là những người dễ bị sỏi thận, có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi
thận. Người bệnh nên uống nhiều nước để làm giảm nguy cơ này.
Các yếu tố nguy cơ cho bệnh sỏi thận gồm: hình thành sởi trước đó, tiền sử gia đình có bệnh và lắng cặn canxi thận, Các yếu tố nguy cơ này không thể dự đoán đáng tin cậy việc hình
thành sỏi là do trong khi điều trị topiramate. Ngoài ra, các bệnh nhân đang dùng thuốc khác
có thể gây sỏi thận thì nguy cơ có thể tăng
- Suy giảm chức năng gan
Ở người suy gan, topiramete nên được dùng thận trọng vì sự thanh thải của torapamte có bị giảm.
- Cận thị cấp và Glocom góc đóng thứ phát.
Một hội chứng bao gồm cận thị cấp có liên quan với Glocom góc đồng thứ phát được bảo
báo ở vài bệnh nhân uống Toparain. Triệu chứng bao gồm giảm thị lực đội ngôi và hoặc
đau mắt. Các triệu chứng về mắt bao gồm: cận thị, tiền phòng nông, xung huyết mắt và tăng áp lực nội nhãn. Có thể có hoặc không giãn đồng tử. Triệu chứng này có thể liên
quan tới hệ thống tràn máu mạch hệ mi gây lệch thủy tinh thể và mỏng môi với Glocom góc
đóng thứ phát. Các triệu chứng điển hình thường xảy ra trong vòng một tháng đầu dùng
TORAPAN. Trái với Glocom góc góc hẹp nguyên phát rất hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi.
Glôcôm góc đóng thứ phát liên quan tới topiramete lại gặp ở bệnh nhi cũng như ở người lớn.
Điều trị bao gồm những Torapain càng nhanh càng tốt với sự phê chuẩn của bác sĩ điều trị
và hạ nhãn áp bằng các biện pháp thích hợp. Việc đánh giá thường dựa trên kết quả của việc
- Hạ nhãn áp.
Sự tăng nhãn áp với bất kỳ nguyên nhân nào, nếu không được điều trị có thể dẫn đến đi
chứng nghiêm trọng kể cả mất thị lực vĩnh viễn.
Có thể xem xét việc bổ sung chế độ ăn, nếu bệnh nhân giảm cân trong khi dùng thuốc này.
Sản phẩm chứa lactose, do đó các bệnh nhân mắc vấn đề và di truyền hiểm giúp không dùng
nop galactose, thiếu enzyme Lapp-lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên
đồng thuộc này.
- Theo dõi dấu hiệu ý định và hành vi tự tử.
- Nêu vấn đề về thị giác xảy ra, nhiễm toan chuyển hóa xuất hiện và kéo dài: Cần giảm liều
hoặc ngừng sử dụng.
- Theo dõi chức năng nhận thức của bệnh nhân, theo dõi cân nặng
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Như các thuốc chống động kinh khác, topiramate gây quái thai trên chuột nhắt, chuột cống, và trên thỏ. Ở chuột cống, topiramate qua hàng rào nhau thai.
Chưa có nghiên cứu dùng topiramate ở người mang thai. Tuy nhiên, Torapain 50mg chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai nếu như lợi ích trị liệu vượt cao hơn nguy cơ xảy ra độc tính.
Thời kỳ cho con bú:
Topiramate bài tiết qua sữa chuột công đang cho con bú. Sự bài tiết topiramate qua sữa mẹ chưa được đánh giá ở những thử nghiệm có kiểm chứng. y một số ít bệnh nhân cho thay sự
tiết topiramate vào sữa. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần quyết định là ngừng dùng thuốc hay ngừng cho con bú, chú ý tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Theo kinh nghiệm sau khi đưa ra thị trường, trường hợp bệnh lỗ tiểu lệch thấp được báo cáo xảy ra ở nhũ nhi nam tiếp xúc với topiramate khi còn nằm trong tử cung, có hay không có dùng các thuốc co giật khác. Tuy nhiên, nguyên nhân liên quan đến topiramate chưa được thiết lập.
11. Ảnh hưởng của thuốc Torapain 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Giống như thuốc chống động kinh khác, Torapain 50mg tác động trên hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và các triệu chứng liên quan khác. Các tác dụng ngoại ý từ nhẹ đến trung bình này có thể gây nguy hiểm cho người bệnh khi lái xe hay vận hành máy móc, đặc biệt cho đến khi kinh nghiệm dùng thuốc trong từng bệnh nhân được thiết lập.
12. Quá liều
Dấu hiệu và triệu chứng:
- Uống vào từ 6 - 40 gam topiramate đã được báo cáo ở vài bệnh nhân. Dầu hiệu và triệu chứng bao gồm: nhức đầu, kích động, buồn ngủ, ngủ lịm, nhiễm toan chuyển hóa và giảm Kali máu. Kết quả lâm sàng thì không trầm trọng. Mọi bệnh nhân đều hôi phục.
- Một bệnh nhân uống vào khoảng 96-110 gam topiramate được đưa vào viện trong tình trạng hôn mê trong 20-24 giờ, sau đó phục hồi toàn toàn sau 3-4 ngày.
- Các hỗ trợ tổng quát được chỉ định và nên cố gắng loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa loại cách rửa dạ dày hay uống than hoạt. Thẩm phân máu là phương cách hữu hiệu để loại topiramate ra khỏi cơ thể. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ.
Xử trí:
Các hỗ trợ tổng quát được chỉ định và nên cố gắng loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa bằng cách rửa dạ dày hay uống than hoạt. Thẩm phân máu là cách hữu hiệu để loại topiramate ra khỏi cơ thể. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Torapain 50mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Torapain 50 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Torapain 50mg ở đâu?
Hiện nay, Torapain 50mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Torapain 50mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”