1. Thuốc Unitrexates là thuốc gì?
Thuốc Unitrexates được sản xuất bởi Korea United Pharma. INC, với hoạt chất chính là Methotrexat. Thuốc được chỉ định trong bệnh ung thư : Điều trị cho người lớn và trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) như một phần của chế độ hóa trị kết hợp trong điều trị duy trì, điều trị người lớn bị u da dạng nấm (U tế bào lympho T ở da) như là thuốc đơn trị hoặc một phần của chế độ hóa trị kết hợp, điều trị cho người lớn bị u tế bào lympho tái phát hoặc kháng trị như một phần của chế độ hóa trị kết hợp liều thấp. Điều trị cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp. Điều trị cho trẻ em bị viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên (pJIA). Điều trị cho người lớn bị bệnh vảy nến nặng.
2. Thành phần thuốc Unitrexates
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất: Methotrexat ………………..2,5 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, natri hydroxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Bệnh ung thư.
Viên methotrexat được chỉ định trong:
- Điều trị cho người lớn và trẻ em bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) như một phần của chế độ hóa trị kết hợp trong điều trị duy trì.
- Điều trị người lớn bị u da dạng nấm (U tế bào lympho T ở da) như là thuốc đơn trị hoặc một phần của chế độ hóa trị kết hợp.
- Điều trị cho người lớn bị u tế bào lympho tái phát hoặc kháng trị như một phần của chế độ hóa trị kết hợp liều thấp.
Viêm khớp dạng thấp.
Viên methotrexat được chỉ định để điều trị cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp.
Bệnh viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên.
Viên methotrexat được chỉ định để điều trị cho trẻ em bị viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên (pJIA).
Bệnh vảy nến.
Viên nén methotrexat được chỉ định để điều trị cho người lớn bị bệnh vảy nến nặng.
5. Liều dùng
Thông tin quan trọng về liều lượng và tính an toàn
- Xác nhận tình trạng mang thai ở bệnh nhân nữ có khả năng sinh sản trước khi bắt đầu dùng thuốc viên nén chứa methotrexat.
- Hướng dẫn bệnh nhân và người chăm sóc dùng liều khuyến cáo như hướng dẫn, bởi vì sai sót khi dùng thuốc đã dẫn đến tử vong.
- Khi chuyển chế độ liều từ dạng uống sang dạng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc tiêm dưới da, có thể dùng chế độ điều trị thay thế nếu cần thiết.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân không có khả năng nuốt viên thuốc.
- Thuốc viên chứa methotrexat là thuốc độc tế bào. Cần tuân theo quy trình đặc biệt về thao tác và thải bỏ được áp dụng.
Liều khuyến cáo cho bệnh ung thư
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Liều khởi đầu khuyến cáo của viên methotrexat là 20 mg/m2 uống một lần mỗi tuần như một phần của chế độ hóa trị kết hợp trong điều trị duy trì. Sau khi bắt đầu dùng viên chứa methotrexat, cần định kỳ theo dõi số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) và số lượng tiểu cầu và điều chỉnh liều để duy trì ANC ở mức mong muốn và khi bị ức chế tùy quá mức.
U da dạng nấm
Liều khuyến cáo của viên methotrexat là 25 đến 75 mg uống một lần mỗi tuần như là thuốc đơn trị hoặc 10 mg/m2 uống hai lần mỗi tuần như một phần của chế độ hóa trị kết hợp.
U tế bào lympho không Hodgkin tái phát hoặc kháng trị
Liều khuyến cáo của viên methotrexat là 2,5 mg uống 2 đến 4 lần mỗi tuần (tối đa 10mg mỗi tuần) như một phần của chế độ hóa trị kết hợp liều thấp.
Liều khuyến cáo cho viêm khớp dạng thấp
- Liều khởi đầu khuyến cáo của viện methotrexat là 7,5 mg uống một lần mỗi tuần và tăng dần lên để đạt được đáp ứng tối ưu. Liều cao hơn 20 mg một lần mỗi tuần dẫn đến tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn nặng, bao gồm ức chế tủy. Khi đáp ứng được ghi nhận, phần lớn xảy ra trong vòng 3 đến 6 tuần từ khi bắt đầu điều trị; tuy nhiên, cũng có đáp ứng xảy ra sau 12 tuần từ khi bắt đầu điều trị.
- Dung acid folic hoặc acid folinic để giảm bớt nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn do methotrexat
Liều khuyến cáo cho bệnh viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên
- Liều khởi đầu khuyến cáo của viên methotrexat là 10 mg/m2 uống một lần mỗi tuần và tăng dần lên để đạt được đáp ứng tối ưu. Liều cao hơn 30 mg/m một lần mỗi tuần làm tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn nặng, bao gồm ức chế tủy. Khi đáp ứng được ghi nhận, phần lớn xảy ra trong vòng 3 đến 6 tuần từ khi bắt đầu điều trị; tuy nhiên, cũng có đáp ứng xảy ra sau 12 tuần từ khi bắt đầu điều trị.
- Dùng acid folic hoặc acid folinic để giảm bớt nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn do methotrexat.
Liều khuyến cáo cho bệnh vảy nến
- Liều khuyến cáo của viên methotrexat là 10 đến 25 mg uống một lần mỗi tuần cho đến khi đạt được đáp ứng đầy đủ. Điều chỉnh liều dần dần để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu; không vượt quá liều 30mg mỗi tuần. Khi đạt được đáp ứng tối ưu, giảm liều đến mức liều thấp nhất có thể.
- Dung acid folic hoặc acid folinic để giảm bớt nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn do methotrexat.
Điều chỉnh liều khi xảy ra tác dụng không mong muốn
Ngưng dùng viên methotrexat khi:
- Phản ứng phản vệ hoặc các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng khác.
- Bệnh tăng sinh lympho.
Tạm ngưng, giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc viên methotrexat nếu cần thiết khi:
- Bị ức chế tủy xương.
Tạm ngưng hoặc ngưng dùng thuốc viên methotrexat nếu cần thiết khi:
- Bị độc tính nặng trên hệ tiêu hóa.
- Độc tính trên gan.
- Độc tính trên phổi.
- Phản ứng da nghiêm trọng.
- Độc tính nặng trên thận.
- Nhiễm khuẩn nặng.
- Độc tính trên thần kinh.
Sử dụng ở người cao tuổi và trẻ em
Nghiên cứu lâm sàng ở người cao tuổi chưa được thực hiện. Người cao tuổi vốn sẵn có lượng dự trữ acid folic, chức năng gan và thận yếu. Do đó phải giảm liều và theo dõi các dấu hiệu ban đầu của độc tính.
Số liệu an toàn ở trẻ vị thành niên, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) chưa được xác định.
6. Chống chỉ định
Methotrexat chống chỉ định với những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
- Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
- Bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Bệnh nhân có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu nghiêm trọng.
- Bệnh nhân bị tràn dịch phế mạc và cổ trướng (tràn dịch phế mạc và cổ trướng kéo dài có thể làm gia tăng độc tính).
- Đối với bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, chống chỉ định trong những trường hợp sau nghiện rượu, bệnh gan do rượu, hoặc những bệnh gan mãn tính khác.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Không dùng Unitrexates đồng thời với các thuốc ức chế folat khác (như co-trimoxazol).
7. Tác dụng phụ
ADR loại I:
Thường xảy ra khi dùng liều thấp chữa viêm khớp hoặc bệnh vảy nến, hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gian trong Huyết tương.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
- Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Da: Ngứa.
- Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
- Sinh dục - tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Liệt dương.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
- Phản ứng khác: Giảm tình dục.
Chú giải:
Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Bệnh phổi do methotrexat là biến chứng nặng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/tuần, nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục. Các triệu chứng ở phổi như ho khan cần cảnh giác và khám xét, ngừng điều trị cho đến khi phổi không còn bị nhiễm độc. Đã có tử vong do methotrexat gây ra bệnh phổi kẽ mạn tính. Những thay đổi ở phối trong khi điều trị viêm khớp dạng thấp bằng methotrexat cũng có thể là biểu hiện của bản thân bệnh đó. Nên dùng liều thứ 2,5 mg trước khi bắt đầu liệu pháp duy trì đầy đủ để xem người bệnh có phản ứng đặc ứng không. Cần kiểm tra công thức máu trước khi điều trị, nhắc lại sau 1 tuần điều trị và sau đó mỗi tháng một lần.
Chụp phổi trước khi điều trị và trong trường hợp nghi ngờ nhiễm độc phổi.
Sinh thiết gan đối với nhiều trường hợp sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2 g; 6 - 18 tháng /lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2g.
ADR loại II:
Thường xảy ra khi dùng liều cao chống ung thư. Tần số và mức độ nặng phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và đường dùng. Dùng acid folinic khi điều trị liều cao methotrexat có thể làm mất hoặc giảm thiểu một số phản ứng có hại. Ngừng dùng thuốc trong một thời gian đối với một số trường hợp giảm bạch cầu.
Thuốc giải độc là acid folinic 10 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hoặc uống cứ 6 giờ/lần cho đến khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống dưới 5 x 10 - 8 mol/lít.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Máu: Ức chế tủy xương gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu ngay cả với liều thấp.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.
- Da: Phát ban đỏ, ngứa, mày đay.
- Gan: Viêm gan sau khi dùng liều cao, kéo dài; tăng transaminase hồi phục sau khi tiêm liều duy nhất.
- Sinh dục - tiết niệu: Giảm chức năng thận, đặc biệt khi dùng liều cao.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng, ức chế miễn dịch
- Tiêu hóa: Chảy máu và loét dạ dày, viêm ruột.
- Da: Ban đỏ, ngứa, mày đay, rụng tóc sau điều trị liều cao kéo dài, mẫn cảm ánh sáng.
- Gan: Xơ hóa, xơ gan (cả ở liều thấp), hay xảy ra khi dùng quá 12 ngày mỗi tháng; tăng enzym gan không nhiễm độc gan khi dùng liều thấp, dùng dưới 12 ngày mỗi tháng.
- Cơ xương: Loãng xương.
- Thần kinh: Động kinh, co giật, đau đầu sau khi dùng liều cao.
- Sinh dục - tiết niệu: Giảm khả năng sinh sản, ngộ độc sinh sản dưới dạng hình thành khuyết tật, ức chế sinh tinh trùng, giảm tinh trùng nhất thời, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, giảm chức năng thận. Mắt: Viêm kết mạc.
- Các phản ứng khác: Tăng tác dụng độc của liệu pháp phóng xạ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Tuần hoàn: Viêm mạch ở tay và chân.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn và trầm cảm.
- Hô hấp: Viêm phổi kẽ, ho khan, khó thở, sốt (cũng gặp cả khi dùng liều thấp kéo dài)
- Thần kinh: Co giật, động kinh, đau đầu, bệnh não sau khi dùng liều.
- Các phản ứng khác: Liệt dương.
- Bệnh phổi do dùng methotrexat là biến chứng đe dọa tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị. Ho khan, đột ngột hoặc kéo dài có thể nghi là nhiễm độc phổi. Phải ngừng điều trị và khám người bệnh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Súc miệng luôn bằng dung dịch acid folinic làm giảm viêm miệng. Các phản ứng có hại trên hệ thần kinh thường hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc. Kiềm hóa nước tiểu và tiếp nước đầy đủ ít nhất 3 lít/ngày để tránh lắng đọng ở thận. Sau khi dùng liều cao chức năng thận có thể bị giảm, gây ra giảm thải trừ methotrexat làm tăng nồng độ thuốc và có thể dẫn đến ngộ độc.
Ở người bệnh giảm chức năng gan, tác dụng có hại của methotrexat, nhất là viêm miệng có thể nặng thêm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Thuốc cạnh tranh với vị trí gắn trên protein và các acid hữu cơ yếu
Vi methotrexat gắn kết một phần với protein huyết tương, độc tính của thuốc có thể gia tăng do sự cạnh tranh gắn kết của một số thuốc như salicylat, sulfonamid, sulfonylure, phenytoin, phenylbutazon, tetracyclin, chloramphenicol và acid aminobenzoic. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc này ở người đang điều trị bằng methotrexat. Ngoài ra, khả năng các acid hữu cơ yếu, trong đó có salicylat, có thể làm chậm sự đào thải của methotrexat và tăng sự tích lũy thuốc.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
Độc tính nghiêm trọng đôi khi gây tử vong (bao gồm độc tính trên huyết học và độc tính trên hệ tiêu hóa) đã xảy ra khi dùng NSAID (như indomethacin, ketoprofen) đồng thời với methotrexat (đặc biệt ở liều cao) ở những bệnh nhân có khối u ác tính khác nhau, bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp. Độc tính liên quan đến nồng độ cao và kéo dài của methotrexat trong huyết tương. Cơ chế chính xác của tương tác vẫn còn đang được nghiên cứu, nhưng có ý kiến cho rằng NSAID có thể ức chế sự đào thải qua thận của methotrexat, có thể do giảm tưới máu thận bằng cách ức chế sự tổng hợp prostagandin thận hoặc cạnh tranh đảo thải qua thận.
Nên tránh sử dụng NSAID ở bệnh nhân đang điều trị methotrexat liều cao (như trong các trường hợp điều trị khối u). Nguy cơ khi dùng đồng thời NSAID và chế độ điều trị methotrexat liều thấp không liên tục (5-15 mg mỗi tuần) chưa được chứng minh đầy đủ. Tuy nhiên, cẩn thận trong khi sử dụng đồng thời NSAID và methotrexat liều thấp trong các phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp, cần cần nhắc đến khả năng nồng độ methotrexat tăng và kéo dài trong huyết tương có thể làm tăng độc tính của thuốc. Chế độ điều trị không liên tục cũng được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến và liều của methotrexat theo phác đồ này thưởng cao hơn khi điều trị viêm khớp dạng thấp, do đó nhiều khả năng xảy ra độc tính khi sử dụng đồng thời với NSAID; độc tính nghiêm trọng, trong đó có 1 trường hợp tử vong đã được ghi nhận ở một số người bệnh vảy nến điều trị đồng thời NSAID và methotrexat.
Kháng sinh nhóm penicillin
Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm penicillin (như amoxicillin, carbenicillin, mezlocillin) có thể làm giảm độ thanh thải thận của methotrexat, do sự ức chế bài tiết ở ống thận. Ở bệnh nhân điều trị methotrexat liều thấp hoặc cao đồng thời với kháng sinh nhóm penicillin đã ghi nhận trường hợp nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng gây độc tính trên huyết học và độc tính trên đường tiêu hóa. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời các thuốc này.
Các tương tác khác
Không nên sử dụng những thuốc có đặc tính được lý tương tự như pyrimethamin ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat
Cần thận trọng khi sử dụng co-trimoxazol ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat, vì các sulfonamid có thể cạnh tranh với methotrexat ở vị trí gắn kết với protein huyết tương làm gia tăng nồng độ methotrexat tự do.
Không nên tiêm vacxin dạng virus sống ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat. Đã ghi nhận ít nhất 1 trường hợp nhiễm khuẩn do tiêm vacxin đậu mùa ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat. Tuy đáp ứng kháng thể với vaccin chứa virus bất hoạt không phải là tối ưu, nhưng vẫn có thể đạt được sự bảo vệ một phần hoặc hoàn toàn và những vacxin này có thể sử dụng nếu cần thiết ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat.
Có ý kiến cho rằng các chế phẩm chứa acid folic bao gồm các chế phẩm vitamin có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat và không nên sử dụng ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat; tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu lâm sàng chứng minh hay loại trừ giả thiết này.
Sử dụng methotrexat đồng thời với các thuộc có khả năng gây độc gan (như retinoid, azathioprin, sulfasalazin) có thể làm gia tăng độc tính trên gan, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng các thuốc này.
Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải của theophyllin; nồng độ của theophyllin trong huyết tương cần được theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân dùng đồng thời theophyllin và methotrexat.
9. Thận trọng khi sử dụng
Methotrexat cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân suy thận (sự đào thải thuốc có thể bị chậm lại).
- Bệnh nhân suy gan.
- Bệnh nhân tiêu chảy hoặc bệnh viêm loét đường tiêu hóa (nội tạng bị thủng có thể gây viêm và chảy máu ruột non dẫn đến tử vong).
- Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc viêm loét kết tràng.
- Bệnh nhân bị rối loạn huyết học.
- Bệnh nhân giảm sản tủy xương.
- Bệnh nhân bị bệnh thủy đậu (có thể xảy ra suy nhược cơ thể đe dọa tính mạng).
- Bệnh nhân bị biến chứng của nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần.
- Người cao tuổi và trẻ em.
Các thận trọng trong quá trình điều trị :
- Vì các tác dụng có hại chủ yếu như giảm tủy xương, suy gan, suy thận có thể xảy ra, cần theo dõi tình trạng bệnh nhân và thường xuyên tiến hành làm các xét nghiệm lâm sàng (xét nghiệm máu, chức năng gan, thận, xét nghiệm nước tiểu). Nếu bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, biện pháp thích hợp là giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
- Cần thận trọng với các biểu hiện nhiễm trùng và khuynh hướng chảy máu.
- Sử dụng ở trẻ em hay bệnh nhân có khả năng mang thai nên cân nhắc ảnh hưởng trên tuyến sinh dục.
- Suy thận do dùng thuốc này nguyên nhân chính là do sự kết tủa methotrexat và 7-hydroxymethotrexat trên ống thận. Để dùng thuốc an toàn, cần chú ý đến chức năng thận bao gồm việc bổ sung nước, kiềm hóa nước tiểu, sự đào thải qua đường niệu, đo nồng độ creatinin và methotrexat trong huyết thanh.
- Bệnh phổi do methotrexat là một thương tổn nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/ tuần. Nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục hoàn toàn. Khi nghi ngờ nhiễm độc phổi cần tiến hành kiểm tra chức năng phổi, đây được xem là biện pháp cơ bản mang lại hiệu quả.
- Dùng methotrexat liều thấp, kéo dài có thể gây độc gan do đó cần tiến hành kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nên ngừng thuốc ít nhất 2 tuần.
- Ảnh hưởng trong việc sinh tinh, sinh trứng của việc dùng thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản có hồi phục, vì vậy, chỉ nên mang thai ít nhất sau 6 tháng ngưng điều trị.
- Thuốc này có chức năng ức chế miễn dịch nên làm giảm đáp ứng miễn dịch của vaccin, dùng đồng thời thuốc và vaccin sống có thể gây đáp ứng kháng nguyên nguy hiểm.
- Khi gia tăng chảy máu nên ngừng thuốc. Và đồng thời dùng các biện pháp hỗ trợ như truyền máu hoặc cầm máu.
- Giảm homopoietin có thể xảy ra đột ngột ngay cả liều thấp.
- Không nên phối hợp đồng thời tiêm thuốc trong ống tủy sống. với liệu pháp xạ trị thần kinh trung ương.
- Không dung nạp lactose: Unitrexates có chứa lactose monohydrat. Vì vậy nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Nghiên cứu trên động vật, Methotrexat được báo cáo gây quái thai, do đó không dùng ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nghi ngờ mang thai.
- Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.
11. Ảnh hưởng của thuốc Unitrexates lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt có thể xảy ra khi điều trị với methotrexat do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Biểu hiện: Loét niêm mạc miệng thường là dấu hiệu sớm của nhiễm độc, nhưng một số người bệnh bị ức chế tủy xương trước hoặc cùng với loét miệng.
Xử trí:
– Dùng leucovorin calci càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên, không được tiêm leucovorin vào ống tủy sống. Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều methotrexat đã dùng. Khi dùng methotrexat liều cao hoặc quá liều, có thể dùng leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần.
- Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, bù nước và kiềm hóa nước tiểu có thể được thực hiện để ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc và/ hoặc các chất chuyển hóa trong ống thận. Thẩm phân máu và phúc mạc thường không hiệu quả trong việc cải thiện sự thải trừ methotrexat.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Unitrexates ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Unitrexates quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Unitrexates ở đâu?
Hiện nay, Unitrexates là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Unitrexates trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”