1. Thuốc Trimoxtal 500/500 là thuốc gì?
Thuốc Trimoxtal 500/500 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Mipharmco - Việt Nam với thành phần Sulbactam, Amoxicillin bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae, nhiễm khuẩn đường mật, bệnh lậu, ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa và nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da mô mềm.
2. Thành phần thuốc Trimoxtal 500/500
Cho một viên nén bao phim.
- Dược chất:
Amoxicillin trihydrat………………………………………… 574 mg
(tương đương với Amoxicillin 500 mg).
Sulbactam pivoxi…………………………………………..744,59 mg
(tương đương với Sulbactam 500 mg).
- Tá dược: Crospovidon, Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropy methyl cellulose, Titan dioxyd, Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbate 80.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:
- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae.
- Nhiễm khuẩn đường mật, bệnh lậu.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng.
5. Liều dùng
Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 đến 4 viên/lần, 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: 75 mg đến 100mg Amoxicillin/kg thể trọng, chia 2 - 3 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Liều người lớn
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều |
|
> 30 ml/phút |
Không cần điều chỉnh liều |
|
Từ 10 đến 30 ml/phút |
250 - 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. |
|
< 10 ml/phút |
250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. |
|
Bệnh nhân thẩm phân máu |
250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân. |
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các cephalosporin và sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.
- Nhiễm khuẩn có tăng bạch cầu đơn nhân.
- Nhiễm virus herpes.
- Đang điều trị bằng allopurinol.
7. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Ngoại ban (1,4 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 - 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 - 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST).
- Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu - đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.
- Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với allopurinol làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng với da.
- Probenecid có thể tăng nồng độ trong máu bởi vì thuốc này sẽ bị giảm bài xuất ở ống thận khi dùng đồng thời.
- Chloramphenicol, macrolide, sulfonamide và tetracyclin có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của penicillin.
- Cận lâm sàng: Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến giá trị protein huyết thanh toàn phần hoặc phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu.
- Nồng độ amoxicillin cao có thể làm giảm glucose máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân điều trị thuốc, có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn gây bệnh khác (chủ yếu do Pseudomonas hoặc candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngưng sử dụng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng các chỉ số transaminase của gan, chủ yếu là Glutamic-oxalacetic transaminase.
- Giảm nhẹ trong mối liên hệ về nồng độ giữa estriol và estrone với hàm lượng estradiol trong huyết thanh. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với bệnh nhân nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai estrogen hoặc progestin.
- Cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng thuốc kéo dài.
- Thận trọng đối với người lớn tuổi, trẻ em và người có thai hoặc đang cho con bú.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng an toàn trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng cho thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
11. Ảnh hưởng của thuốc Trimoxtal 500/500 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ các phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
12. Quá liều
Quá liều:
Triệu chứng tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy) và sự xáo trộn cân bằng nước và điện giải có thể được thấy rõ. Trong một số trường hợp đã quan sát có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy yếu hoặc ở những liều cao.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước - điện giải.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Trimoxtal 500/500 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Trimoxtal 500/500 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Trimoxtal 500/500 ở đâu?
Hiện nay, Trimoxtal 500/500 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Trimoxtal 500/500 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”