1. Thuốc Uniferon B9 là thuốc gì?
Thuốc Uniferon B9 là thuốc của công cổ phần dược trung ương Mediplantex - Việt Nam với thành phần Acid folic, Sắt (II) sulfat khô bào chế dưới dạng viên nén bao đường được sử dụng điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở phụ nữ.
2. Thành phần thuốc Uniferon B9
Dược chất:
+ Sắt (II) sulfat khô tương đương 50,0 mg ion Fe 2+.
+ Acid folic 250 µg.
Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose, tinh bột mì, PVP K30, magnesi stearat, talc, aerosil 200, đường kính, gôm Arabic, PVA, titan dioxyd, erythrosin, sunset yellow, sáp ong trắng, sáp carnauba vừa đủ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao đường.
4. Chỉ định
- Thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
- Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
- Khi cơ thể kém hấp thu sắt: cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn.
- Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
5. Liều dùng
Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.
- Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: uống 2 viên/tuần.
- Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic: uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8 - 12 tuần.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid folic hoặc sắt hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thừa sắt (ví dụ như bệnh rối loạn sắc tố di truyền và quá tải sắt trong các cơ quan hoặc mô).
- Những bệnh nhân đã được truyền máu nhiều lần.
- Thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.
- Sử dụng đồng thời với liệu pháp bổ sung sắt ngoài đường uống.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp: (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn);
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đã được báo cáo:
Thường gặp:
Tiêu hóa: Đau bụng, ợ chua, buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy (liên quan đến lượng sắt). Phân sẫm màu (liên quan đến bài tiết sắt).
Hiếm gặp:
Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng, cụ thể là co thắt phế quản, ban đỏ, phát ban hoặc ngứa.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- TETRACYCLIN: Sắt sulfat có thể cản trở sự hấp thu tetracyclin từ hệ tiêu hóa và
ngược lại. Do đó, nên uống 2 thuốc này cách nhau từ 2-3 giờ.
- QUINOLON: Ferrous sulfate cũng cản trở sự hấp thụ quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin), dẫn đến giảm nồng độ các chất kháng khuẩn này trong huyết thanh và nước tiểu nên uống thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
- THYROXIN: Các dấu hiệu suy giáp có thể được quan sát thấy các dấu hiệu suy giáp 1 số bệnh nhân dùng thyroxin do (sắt sulfat và thyroxine tạo thành một phức hợp không hòa tan, dẫn đến giảm hấp thu thyroxin).
- PENICILLAMIN: Sắt cũng làm giảm tác dụng giải độc của penicillamin, có thể là do làm giảm sự hấp thụ của nó.
- ANTACIDS: Dùng đồng thời các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu sắt.
- CHLORAMPHENICOL: Khi dùng đồng thời cloramphenicol với sắt, sắt có thể bị chậm lại ở những bệnh nhân dùng cloramphenicol. Việc sử dụng đồng thời axit folic và chloramphenicol ở bệnh nhân thiếu folate có thể dẫn đến sự đối kháng của phản ứng tạo máu với axit folic.
- ACID ASCORBIC: Acid ascorbic làm tăng hấp thu sắt.
- PHENYTOIN: Ở bệnh nhân động kinh đang điều trị bằng phenythoin, các loại thuốc có chứa axit folic có thể làm tăng chuyển hóa phenytoin, giảm nồng độ trong huyết thanh và tăng tần suất co giật.
- METHYLDOPA: Sắt sulfat làm giảm hấp thu, ảnh hưởng đến chuyển hóa của methyldopa và có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của nó.
Nhiều loại thực phẩm và chất bổ sung vitamin có thể làm giảm hấp thu sắt: trà, cà phê, sữa, ngũ cốc, chất bổ sung canxi và các loại thuốc có chứa bicarbonat, carbonat oxalat hoặc phosphat.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Có khả năng xảy ra phản ứng quá mẫn với acid folic, nhưng hiếm.
- Sử dụng thận trọng trong trường hợp có bệnh lý đường tiêu hóa cấp tính.
- Thuốc không được sử dụng để ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở phụ nữ dự định có thai. Thuốc cũng không được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu khổng lồ: trong trường hợp thiếu acid folic, liều của acid folic trong thuốc không đủ để điều trị bệnh; trong trường hợp thiếu máu ác tính, acid folic trong thuốc có thể gây khó khăn trong chẩn đoán do làm giảm bớt các biểu hiện về huyết học đồng thời cho phép tiến triển các biến chứng thần kinh do thiếu vitamin B12.
- Phân thường có màu xanh đậm hoặc đen khi uống các thuốc chứa sắt. Điều này là 1 phần sắt không được hấp thu và phản ứng này là vô hại.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú: Khuyến cáo sử dụng kết hợp sắt sunfat và axit folic trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Sự thiếu hụt của cả hai chất là rất phổ biến trong những thời kỳ mang thai và cho con bú, và do đó, sử dụng UNIFERON B9 để phòng ngừa.
11. Ảnh hưởng của thuốc Uniferon B9 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
12. Quá liều
Triệu chứng của quá liều:
Quá liều hiếm khi xảy ra ở người lớn, nhưng có thể xảy ra ở trẻ em. Triệu chứng và quá liều là do tác dụng với sắt. Các triệu chứng ban đầu do sắt kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa gây: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, nóng rát và tái phát. Tình trạng có thể tiến triển và các biến chứng muộn là tụt huyết áp, hôn mê, hoại tử tế bào gan và suy thận.
Điều trị:
Để giảm hấp thu, nên rửa dạ dày bằng natri bicarbonat 1% và theo dõi bệnh nhân. Ở người lớn, dung dịch manitol hoặc sorbitol có thể được sử dụng để kích thích làm rỗng ruột. Deferoxamin (mesylate) là một chất chelat hóa liên kết các ion sắt với các nhóm 3-hydroxamic của phân tử, có hiệu quả khi được sử dụng sớm trong điều trị nhiễm độc cấp tính. Đặt nội khí quản và điều trị huyết động có thể được yêu cầu trong các tình huống nghiêm trọng hơn.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Uniferon B9 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Uniferon B9 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Uniferon B9 ở đâu?
Hiện nay, Uniferon B9 là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Uniferon B9 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”