1. Thuốc Urliv-300 là thuốc gì?
Thuốc Urliv-300 là sản phẩm của THEON PHARMACEUTICALS LIMITED, ẤN ĐỘ với thành phần chính Ursodiol là một loại thuốc có tác dụng điều trị tan sỏi mật cholesterol và xơ gan mật.
2. Thành phần thuốc Urliv-300
- Ursodiol ……………..300mg
- Tá dược vđ 1 viên (Tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, povido (PVK 30), natri benzoat, magnesi stearat, purified talc, natri starch glycolat, colloidal silica khan).
3. Chỉ định thuốc Urliv-300
- Làm tan sỏi mật cholesterol thấu quang có kích thước nhỏ đến trung bình ở bệnh nhân có chức năng túi mật còn chức năng. Acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sôi có thành phần sắc tố mật.
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật tiên phát.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Urliv-300
Viên uống Urliv được dùng đường uống, thuốc được uống cùng với nước. Acid ursodeoxycholic nên được chia làm 2-3 lần uống sau bữa ăn, trong đó có luôn có một liêu uống được sau bữa ăn tối.
Điều trị xơ gan mật tiên phát:
Đối với người lớn và người cao tuổi: liều thường dùng là 10 - 15 mg acid ursodeoxycholic/kg/ngày, chia làm 2–4 lần/ngày.
- Trẻ em: liều dùng theo cân nặng
Làm tan sỏi mật cholesterol:
Đối với người lớn và người cao tuổi: Liều thường dùng là 6 - 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2-3 lần. Liều dùng có thể tăng lên 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm tùy theo kích thước sỏi. Khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa.
Trẻ em: liều dùng theo cân nặng.
5. Chống chỉ định thuốc Urliv-300
- Bệnh nhân có sỏi calci có cản tia X.
- Bệnh nhân viêm túi mật hoặc ống mật cấp.
- Bệnh nhân tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật).
- Bệnh nhân thường xảy ra các cơn đau do sỏi mật.
- Bệnh nhân giảm chức năng co bóp của túi mật.
- Bệnh nhân quá mẫn với acid mật hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai và phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân bệnh gan mạn tính, loét dạ dày - tá tràng hoặc các bệnh lý viêm ruột non hoặc ruột kết.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Urliv-300
Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo tần suất gặp, sử dụng theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (>1/100 tới<1/10); ít gặp (≥ 1/1,000 tới < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 tới < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không xác định (không thể ước tính từ số liệu sẵn có).
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: phân nhão, tiêu chảy;
- Rất hiếm gặp: đau bụng trên bên phải trong quá trình điều trị xơ gan mật.
- Không xác định: Nôn, buồn nôn
Rối loạn gan mật:
- Rất hiếm gặp: alci hóa sỏi mật làm cho chúng không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và bệnh nhân phải cần đến phẫu thuật, xơ gan mất bù trong điều trị giai đoạn đầu của xơ gan mật tiên phát (phần nào giảm sau khi ngưng dùng thuốc).
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất hiếm gặp: nổi mày đay.
- Không xác định: ngứa.
Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt, cholestyramin, cholestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (oxyd nhôm), bởi vì các chế phẩm này gắn kết với acid ursodeoxycholic trong ruột, vì vậy ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc này, nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic.
Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Trong một số trường hợp, acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.
Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin, thuốc chẹn kênh calci. Sự tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson cũng đã được báo cáo. Những quan sát này cùng với các phát hiện in vitro chỉ ra rằng có khả năng acid ursodeoxycholic gây cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng cho thấy acid ursodeoxycholic không có tác động gây cảm ứng đối với các enzym cytochrom P450 3A.
Các thuốc tránh thai đường uống, hormon oestrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat có thể làm tăng sỏi mật.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Urliv-300
Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST(SGOT),ALT (SGPT)và Y-GT cần được theo dõi 4 tuần một lần, sau đó là 3 tháng một lần. Ngoài việc để xác định sự đáp ứng hoặc không đáp ứng ở bệnh nhân điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, việc theo dõi cũng giúp phát hiện sớm nguy cơ suy gan, đặc biệt là ở bệnh nhân đang ở giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát.
Để đánh giá tiến độ điều trị và xác định kịp thời tình trạng calci hóa sỏi mật cần chụp X quang túi mật sau 6-10 tháng điều trị.
Khi sử dụng thuốc để điều trị giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát: Hiếm khi xảy ra xơ gan mất bù và bệnh nhân phải ngưng điều trị Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy, cần phải giảm liễu và trong trường hợp tiêu chảy dai dẳng, nên ngưng dùng thuốc.
Tránh chế độ ăn giàu năng lượng và cholesterol. Chế độ ăn ít cholesterol có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.
9. Sử dụng thuốc Urliv-300 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng ursodiol ở phụ nữ mang thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy những bằng chứng về tác động gây quái thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Vì vậy, không sử dụng ursodiol ở phụ nữ mang thai. Ngưng thuốc ngay lập tức nếu mang thai và cần tư vấn bác sĩ. Phụ nữ có khả năng mang thai chỉ nên điều trị ursodiol khi sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả: khuyến cáo sử dụng các thuốc uống tránh thai không có hormon hoặc chứa hàm lượng estrogen thấp. Bệnh nhân dùng ursodiol để làm tan sỏi mật nên sử dụng thuốc tránh thai không có hormon vì thuốc uống tránh thai có hormon có thể làm tăng sỏi mật. Cần loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị. Chưa biết ursodiol có vào trong sữa mẹ hay không. Vì vậy, không sử dụng ursodiol ở phụ nữ cho con bú. Ngưng cho con bú nếu cần thiết phải điều trị bằng ursodiol.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Urliv-300 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Urliv-300 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Urliv-300 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Urliv-300 ở đâu?
Hiện nay, Urliv-300 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Urliv-300 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Urliv-300 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”