1. Thuốc Lipovenoes 10% PLR là thuốc gì?
Lipovenoes 10% PLR là sản phẩm của Fresenius Kabi Austria GmbH có thành phần chính là dầu đậu tương, Glycerol, Phospholipid từ trứng, chỉ định để đáp ứng nhu cầu về calori và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch.
2. Thành phần thuốc Lipovenoes 10% PLR
Dầu đậu tương: 100,0g
Glycerol: 25,0g
Phospholipid từ trứng: 6,0g
(3-sn-phosphatidyl choline)
Sodium oleate, sodium hydroxide, nước
Nồng độ thẩm thấu lý thuyết: 272 mosm/l
pH: 6,5 - 8,7
Lượng calori: 4522 kJ/l = 1080 kcal/l
3. Dạng bào chế
Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch.
4. Chỉ định
Thuốc Lipovenoes 10% PLR giúp đáp ứng nhu cầu về calori và các acid béo thiết yếu qua đường truyền tĩnh mạch.
5. Liều dùng
Lipovenoes 10% PLR có thể dùng cùng với các dung dịch acid amin khác và/hoặc dung dịch carbohydrate nhưng phải qua các hệ thống truyền riêng biệt và các mạch máu riêng biệt. Nếu truyền đồng thời hai thuốc thông qua một bộ kim truyền chữ Y cắm vào mạch máu, cần xem xét các yếu tố lâm sàng/y học, và tính tương thích của cả hai thuốc phải được đảm bảo.
Đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em:
Nếu không có các chỉ định khác: từ 1 đến 2g mỡ/kg thể trọng/ngày
(= 10-20ml Lipovenoes 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
Nếu nhu cầu năng lượng đòi hỏi cao hơn, liều có thể đến 3g mỡ/kg thể trọng/ngày.
(= 30ml Lipovenoes 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
Đối với người lớn:
Nếu không có các chỉ định khác: từ 1-2g mỡ/kg thể trọng/ngày.
(= 10-20ml Lipovenoes 10% PLR/kg thể trọng/ngày).
Tốc độ truyền:
Tốc độ truyền tối đa 0,125g mỡ/kg thể trọng/giờ (= 1,25ml/kg thể trọng/giờ). Tuy nhiên, khi bắt đầu truyền nhũ tương, liều lượng nên chậm khoảng 0,05g mỡ/kg thể trọng/giờ.
Với thể trọng khoảng 70kg, tốc độ truyền phải bắt đầu ở 10 giọt/phút và tăng dần dần sau mỗi 30 phút đến mức 26 giọt/phút.
Lưu ý: Mức triglycerid của huyết thanh phải được kiểm tra hàng ngày. Lượng đường trong máu, cơ chế trao đổi acid-base, các chất điện giải và cân bằng nước phải được kiểm tra đều đặn.
Nồng độ của triglycerid trong huyết thanh khi truyền nhũ tương không được vượt quá 3 mmol/l đối với người lớn và 1,7 mmol/l đối với trẻ em.
Thời gian sử dụng:
Lipovenoes 10% PLR có thể được sử dụng tùy theo khoảng thời gian yêu cầu nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch.
6. Chống chỉ định
Suy giảm cơ chế trao đổi lipid.
Thể tạng chảy máu trầm trọng.
Đái tháo đường mất bù trong cơ chế trao đổi chất không ổn định.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
Người có dị ứng với thịt gà.
Và các chứng bệnh cấp tính nguy hiểm đến tính mạng như:Và các chứng bệnh cấp tính nguy hiểm đến tính mạng như:
Suy sụp và sốc.
Nhồi máu cơ tim khởi phát.
Đột quỵ.
Tắc mạch.
Tình trạng hôn mê không xác định được nguyên nhân.
Việc sử dụng nhũ tương Lipovences 10% PLR cho bệnh nhi có bệnh bilirubin máu phải được theo dõi cẩn thận (cân nhắc nguy cơ/lợi ích). Chức năng mật phải được kiểm tra chặt chẽ khi sử dụng nhũ tương.
Có nguy cơ về bệnh vàng nhân não.
7. Tác dụng phụ
Những phản ứng có thể sớm thấy khi dùng nhũ tương:
Nhiệt độ tăng nhẹ.
Cảm giác nóng/lạnh hoặc rùng mình ớn lạnh.
Cảm thấy nóng bừng không bình thường (mặt đỏ) hoặc xanh tái (tím tái).
Chán ăn, buồn nôn, nôn oẹ.
Thở ngắn.
Đau đầu, lưng, xương, ngực và vùng thắt lưng.
Đau dương vật (trong rất hiếm trường hợp).
Nếu những tác dụng không mong muốn này xảy ra hoặc mức triglycerid tăng đến trên 3 mmol/ ở người lớn và 1,7 mmol/l ở trẻ em do nhũ tương, phải ngừng truyền nhũ tương và nếu cần phải giảm liều.
Cần chú ý đến hội chứng quá tải có thể xảy ra thông qua một lý do phát sinh, một cơ chế trao đổi chất cá biệt và các tình trạng ốm đau khác nhau cần được lưu tâm ngay từ đầu, có thể thay đổi nhanh chóng và với các cấp độ khác nhau.
Hội chứng quá tải thể hiện ở các triệu chứng sau:
Phì đại gan (chứng to gan) có hoặc không có vàng da.
Thay đổi hoặc giảm một vài yếu tố đông máu (thời gian chảy máu, thời gian đông máu, đếm tiểu cầu, một vài yếu tố khác).
Phì đại lách (chứng tỏ lách).
Thiếu hụt máu (chứng thiếu máu, giảm tế bào bạch cầu (chứng giảm bạch cầu), giảm tế bào tiểu cầu (chứng giảm tiểu cầu).
Dễ xuất huyết và chảy máu.
Các xét nghiệm chức năng gan.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác giữa nhũ tương được truyền vào và các thuốc khác đến nay vẫn chưa được xác định.
Tính không tương thích có thể xảy ra thông qua việc bổ sung thêm các cation đa hóa trị (ví dụ calci), đặc biệt có liên quan đến heparin.
Lipovenoes 10% PLR chỉ nên trộn với các dung dịch truyền khác, các chất điện giải hoặc thuốc khác khi tính tương thích đã được xác định.
9. Thận trọng khi sử dụng
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tính an toàn khi Lipovenoes 10% ở phụ nữ có thai và cho con bú còn chưa hoàn toàn được xác nhận. Tuy nhiên chỉ sử dụng nếu thuốc thực sự cần thiết để cứu sống bệnh nhân hoặc bảo vệ bệnh nhân khỏi các thương tổn nghiêm trọng có thể xảy ra. Cần cân nhắc tạm thời ngừng cho bú trong quá trình điều trị với Lipovenoes 10%.
11. Ảnh hưởng của thuốc Lipovenoes 10% PLR lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thông thường không khuyến cáo lái xe và vận hành máy khi sử dụng Lipovences 10%.
12. Quá liều
Chưa có dữ liệu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lipovenoes 10% PLR ở nhiệt độ dưới 25 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lipovenoes 10% PLR quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Lipovenoes 10% PLR ở đâu?
Hiện nay, Lipovenoes 10% PLR là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Lipovenoes 10% PLR trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”