1. Thuốc Digazo là thuốc gì?
Thuốc Digazo là sản phẩm của công ty TNHH BRV Healthcare - Việt Nam với sự kết hợp của Nhôm hydroxyd dạng gel khô, Magnesi hydroxyd, Simethicon bào chế dưới dạng viên nhai dạ dày được sử dụng để điều trị triệu chứng các trường hợp do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, đau vùng thượng vị, trướng bụng, đầy hơi, ợ chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày, và các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản.
2. Thành phần thuốc Digazo
- Thành phần hoạt chất:
Nhôm hydroxyd dạng gel khô:400 mg
(tương đương nhôm hydroxyd: 306 mg hoặc nhôm oxyd: 200 mg)
Magnesi hydroxyd: 400 mg
Simethicon (dưới dạng bột simethicon 60% - 70%):40 mg
- Thành phần tá dược: Mùi tutti frutti bột, povidon K30, aspartam, lactose monohydrat, tinh dầu bạc hà, magnesi stearat vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Viên nén nhai (viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn).
4. Chỉ định
Điều trị triệu chứng các trường hợp do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, đau vùng thượng vị, trướng bụng, đầy hơi, ợ chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày, và các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản.
5. Liều dùng
Liều lượng:
- Người lớn (bao gồm người cao tuổi) và trẻ em >12 tuổi: 1 - 2 viên, 3 - 4 lần mỗi ngày, dùng từ 20 phút đến 1 giờ sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ.Tối đa không quá 12 viên một ngày.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.
Cách dùng:
Thuốc dùng để nhai, nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bị suy nhược nặng, suy thận, tăng magnesi máu, giảm phosphat máu.
- Trẻ nhỏ vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là trẻ em mất nước/suy thận.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
|
Phân loại rối loạn |
Ít gặp (≥ 1/1000 - <1/100) |
Rất hiếm gặp (<1/10000) |
Tần suất chưa rõ |
|
Hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn, như ngứa ngáy, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ. |
||
|
Chuyển hóa dinh dưỡng |
Tăng magnesi huyết thấy ở các bệnh nhân suy thận dùng magnesi hydroxyd kéo dài. |
Tăng lượng nhôm trong máu. Hạ phosphat huyết, khi sử dụng kéo dài hoặc ở liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở các bệnh nhân có chế độ ăn phospho thấp, điều này có thể dẫn đến tăng tiêu xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương. |
|
|
Đường tiêu hóa |
Tiêu chảy hoặc táo bón. |
Đau bụng. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ thường chỉ cần hạn chế lượng magnesi đưa vào cơ thể. Trường hợp tăng magnesi huyết nặng, có thể cần hỗ trợ thông khí và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 - 20 ml dung dịch calci gluconat 10% để đảo ngược các tác dụng trên hệ hô
hấp và hệ tuần hoàn. Nếu chức năng thận bình thường, đưa vào đủ dịch để đẩy mạnh thanh thải magnesi ở thận (có thể dùng furosemid để tăng cường). Dùng dung dịch không có magnesi để thẩm phân máu giúp loại bỏ được magnesi có hiệu quả, có thể cần thiết ở người suy thận hoặc ở những người dùng phương pháp khác không hiệu quả. Có trường hợp đã điều trị thành công cho người bị tăng magnesi huyết ở mức độ nặng, thường gây tử vong bằng hỗ trợ thông khí, tiêm tĩnh mạch calci clorid và lợi tiểu cưỡng bức bằng truyền manitol.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- DIGAZO không nên dùng đồng thời với các thuốc khác vì chúng có thể gây trở ngại cho sự hấp thu của các thuốc khác nếu dùng trong vòng 1 giờ.
- Các thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể cản trở sự hấp thu thích đáng của các thuốc như các tetracyclin, các vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
- Levothyroxin cũng có thể gắn kết với simethicon làm chậm hoặc giảm sự hấp thu levothyroxin.
- Polystyren sulphonat: Cần thận trọng khi sử dụng cùng lúc với polystyren sulphonat do có tiềm năng nguy cơ làm giảm hiệu quả của resin gắn kết với kali trong sự chuyển hóa kiềm ở các bệnh nhân suy thận (báo cáo với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd) và tắc nghẽn ruột (báo cáo với nhôm hydroxyd).
- Nhôm hydroxyd và các citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Sự kiềm hóa nước tiểu do dùng magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi sự đào thải một số thuốc; do đó, đã thấy có sự tăng thải trừ các salicylat.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng liều tối đa quá 2 tuần mà chưa có ý kiến của bác sĩ.
- Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và dùng quá liều các muối magnesi có thể gây giảm nhu động ruột, dùng liều cao sản phẩm này có thể gây ra hoặc làm nặng thêm sự tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
- Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường nhôm hydroxyd ít được hấp thu qua đường tiêu hóa nên tác dụng toàn thân là không đáng kể.
Tuy nhiên, sử dụng lâu dài liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat (do gắn kết nhôm – phosphat) đi kèm với tăng tiêu xương và tăng calci niệu với nguy cơ nhuyễn xương. Cần khuyến cáo cho các bệnh nhân có nguy cơ giảm phosphat dùng thuốc dài hạn.
- Ở các bệnh nhân bị suy thận, nồng độ trong huyết tương của nhôm và magnesi thường tăng cao. Ở những người này sự tiếp xúc với liều cao các muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyria đang thẩm phân máu.
- Do thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat cần thận trọng cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, giảm hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose- isomaltase không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
- Tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập.
- Do sự hấp thụ của người mẹ rất hạn chế nên khi sử dụng ở liều khuyến cáo, có rất ít lượng muối nhôm hydroxyd và muối magnesi kết hợp được bài tiết vào sữa mẹ.
- Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phụ nữ cho con bú
- Thuốc không gây ảnh hưởng gì đối với trẻ sơ sinh / trẻ em bú mẹ vì sự tiếp xúc toàn thân của phụ nữ cho con bú với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon là không đáng kể.
11. Ảnh hưởng của thuốc Digazo lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng quá liều:
Khi quá liều, ít xảy ra các triệu chứng nghiêm trọng các triệu chứng quá liều được báo cáo bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều cao có thể gây hoặc làm trầm trọng thêm sự tắc ruột và tắc hồi tràng ở các bệnh nhân có nguy cơ.
Xử trí:
Nhôm và magnesi được bài tiết qua đường tiểu; điều trị quá liều cấp tính bao gồm việc dùng calci gluconat tiêm tĩnh mạch, bù nước và làm lợi tiểu. Trong trường hợp suy thận, cần thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Digazo ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Digazo quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Digazo ở đâu?
Hiện nay, Digazo là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Digazo trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”