1. Thuốc Agicardi 7,5 là thuốc gì?
Thuốc Agicardi 7,5 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm -Việt Nam
với thành phần Bisoprolol hàm lượng 7,5mg được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, điều trị suy tim mạn tính ổn định.
2. Thành phần thuốc Agicardi 7,5
Thành phần công thức cho 1 viên:
Thành phần hoạt chất:
Mỗi viên AGICARDI 7,5 chứa 7,5 mg Bisoprolol fumarat.
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose 101, Dicalci phosphat khan, Crospovidon, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid,
Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Phẩm màu Tartrazin lake, Oxid sắt vàng.
3. Dạng bào chế
Viên nén hình trái tim, bao phim màu vàng, hai mặt có vạch giữa.
4. Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, lợi tiểu và với glycosid trợ tim.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Thuốc nên được uống vào buổi sáng, có thể kèm hay không kèm thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai.
Liều dùng:
- Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mạn tính
+ Người lớn
Liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Bisoprolol được khuyến cáo bắt đầu với 5 mg mỗi ngày. Liều thông thường là 10 mg một lần mỗi ngày, liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày.
+ Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) và bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, liều không được vượt quá 10 mg một lần mỗi ngày. Liều lượng này cuối cùng có thể được chia thành 2 lần dùng mỗi ngày.
+ Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều. Nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể.
+ Trẻ em
Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol ở trẻ em, do đó khuyến cáo không dùng thuốc này ở trẻ em.
Ngừng điều trị
Điều trị không nên dừng lại đột ngột. Liều dùng nên được giảm dần nữa liều mỗi tuần.
- Điều trị suy tim mạn tính (CHF) ổn định
+ Người lớn
Điều trị chuẩn của CHF bao gồm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin), thuốc ức chế beta, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim phù hợp. Bệnh nhân phải ổn định (không bị suy tim cấp) khi khởi đầu điều trị bằng bisoprolol.
Cần khuyến cáo là bác sỹ điều trị phải có kinh nghiệm trong việc điều trị suy tim mạn tính.
Giai đoạn chỉnh liều:
Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol cần phải có giai đoạn chỉnh liều.
Điều trị với bisoprolol phải được bắt đầu một thời gian điều chỉnh liều tăng dần theo các bước sau:
1,25 mg/lần/ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tốt tăng liều.
2,5 mg/lần/ngày trong tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng liều.
3,75 mg/lần/ngày trong tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng liều.
5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng liều.
7,5 mg/lần/ngày trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt tăng liều.
10 mg/lần/ngày để điều trị duy trì.
Liều tối đa được khuyến cáo: 10mg/lần/ngày.
Suy tim trở nặng, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm thoáng qua có thể xảy ra trong hoặc sau giai đoạn chỉnh liều.
Nên theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim nặng hơn trong giai đoạn chỉnh liều. Các triệu chứng có thể xảy ra trong ngày đầu tiên sau khi bắt đầu trị liệu.
Thay đổi điều trị:
Nếu liều tối đa khuyến cáo không dung nạp tốt, giảm dần liều có thể được xem xét.
Trong trường hợp suy tim trở nặng, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm thoáng qua nên xem xét lại liều dùng của các thuốc phối hợp. Cũng có thể giảm liều bisoprolol tạm thời hay cân nhắc việc ngưng thuốc.
Nên cân nhắc việc sử dụng lại bisoprolol hoặc điều chỉnh tăng liều khi bệnh nhân ổn định lại.
Nếu ngưng thuốc, nên giảm dần liều dùng, do ngưng thuốc đột ngột có thể làm tình trạng bệnh nhân trở nên trầm trọng hơn.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol thường là điều trị lâu dài.
Đối tượng đặc biệt
- Suy thận hoặc gan
Không có thông tin liên quan đến dược động học của bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn tính và suy gan hoặc suy thận. Do đó, việc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này nên được thực hiện thận trọng.
- Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em
Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol ở trẻ em, do đó khuyến cáo không dùng thuốc này ở trẻ em.
* Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim mạn tính với:
- Suy tim cấp tính hay trong các giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp tiêm tĩnh mạch các thuốc tăng co bóp cơ tim.
- Sốc tim.
- Block nhĩ thất độ II hoặc III.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Block xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm triệu chứng.
- Hạ huyết áp triệu chứng.
- Hen phế quản nặng.
- Giai đoạn muộn của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.
- U tủy thượng thận chưa được điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Mẫn cảm với bisoprolol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100
- Rối loạn tâm thần:
Ít gặp: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
Hiếm gặp: Ác mộng, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu (những triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị.
Chúng thường nhẹ và mất đi sau 1 - 2 tuần điều trị).
Hiếm gặp: Ngất.
- Rối loạn mắt:
Hiếm gặp: Giảm tiết nước mắt (cần lưu ý nếu bệnh nhân dùng kính sát tròng).
Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc.
Rối loạn tại và mê đạo:
Hiếm gặp: Rối loạn thính giác.
- Rối loạn tim:
Rất thường gặp: Chậm nhịp tim (đối với bệnh nhân suy tim mạn).
Thường gặp: Tăng suy tim (đối với bệnh nhân suy tim mạn).
Ít gặp: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất; chậm nhịp tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt
ngực); tăng suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực)
- Rối loạn mạch:
Thường gặp: Cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Ít gặp: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hay có tiền sử tắc nghẽn khí quản.
Hiếm gặp: Viêm mũi dị ứng.
- Rối loạn tiêu hoá:
Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
- Rối loạn gan mật:
Hiếm gặp: Viêm gan.
- Rối loạn da và mô dưới da:
Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn (như ngứa, đỏ da, phát ban và phù mạch).
Rất hiếm gặp: Rụng tóc, có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vẩy nến hoặc gây ra chứng phát ban do vẩy nến.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Ít gặp: yếu cơ, vọp bẻ.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:
Hiếm gặp: Rối loạn cương dương.
- Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ:
Thường gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân suy tim mạn tính), mệt mỏi (những triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và mất đi sau 1 - 2 tuần điều trị.
Ít gặp: Suy nhược (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực).
- Xét nghiệm:
Hiếm gặp: Tăng triglycerid, tăng men gan (ALAT, ASAT).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Tác dụng và khả năng dung nạp của thuốc có thể bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời nhiều
thuốc. Các tương tác có thể xảy ra khi thuốc này được sử dụng ngay sau thuốc khác.
- Kết hợp không nên dùng
Điều trị suy tim mạn ổn định: Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như disopyramid, quinidin, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của bisoprolol lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.
- Cho tất cả các chỉ định:
Các chất đối kháng calci loại verapamil và diltiazem có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất khi dùng chung với bisoprolol. Đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta có thể gây ra hạ huyết áp mạnh và block nhĩ thất.
Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung tâm (như clonidin, methyldopa, moxonodin, rilmenidin) có thể làm giảm nhịp tim và cung lượng tim cũng như giãn mạch do giảm trương lực giao cảm trung ương. Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt khi ngưng sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng”.
- Kết hợp phải thận trọng
Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như disopyramid, quinidin, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của bisoprolol lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.
- Cho tất cả các chỉ định:
Các chất đối kháng calci nhóm dihydropyridin (như nifedipin, amlodipin, felodipin) có thể làm
tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng chung với bisoprolol. Không loại trừ nguy cơ suy giảm chức năng bơm tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron) có thể làm tăng tác dụng ức chế của bisoprolol trên dẫn truyền xung lực nhĩ thất.
Các thuốc chẹn B có tác dụng tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp) có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
Các thuốc cường phó giao cảm có thể làm tăng tác dụng ức chế lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim khi dùng chung với bisoprolol.
Insulin và các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống: Tác dụng giảm glucose huyết của insulin và các thuốc chống đái tháo đường dùng đường uống có thể tăng lên khi dùng chung với bisoprolol. Các dấu hiệu cảnh báo của tình trạng giảm glucose huyết - đặc biệt là tăng nhịp tim - có thể bị che lấp. Các tương tác này thường xảy ra với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
Các thuốc gây mê có thể làm tăng nguy cơ ức chế tim của bisoprolol, dẫn đến hạ huyết áp (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Các glycosid tim (digitalis) có thể làm tăng thời gian dẫn truyền xung động và vì thế làm giảm nhịp tim khi dùng chung với bisoprolol.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của
bisoprolol.
Các chất cường giao cảm beta (như isoprenalin, dobutamin) sử dụng chung với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai.
Sự kết hợp giữa bisoprolol và chất cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể B và a (như noradrenalin, adrenalin) có thể làm tăng tác dụng co mạch gián tiếp qua thụ thể a của các thuốc này làm tăng huyết áp và trầm trọng hơn chứng khập khiễng cách hồi. Các tương tác này thường xảy ra với các chẹn beta không chọn lọc.
Thuốc cường giao cảm: Kết hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc. Liều epinephrine tăng khi điều trị phản ứng dị ứng.
Các thuốc trị tăng huyết áp cũng như các thuốc khác có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Kết hợp cần cân nhắc
Mefloquin: Có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim nếu dùng kết hợp với bisoprolol.
Thuốc ức chế monoamin oxidase (ngoại trừ IMAO-B): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta. Tuy nhiên sử dụng đồng thời cũng có thể có nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
Trẻ em
Nghiên cứu tương tác chỉ thực hiện ở người lớn.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo đặc biệt
Chỉ áp dụng cho suy tim mạn tính:
Việc điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol phải được bắt đầu với điều chỉnh liều cụ thể.
Áp dụng cho tất cả các chỉ định:
Không tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu tim cục bộ trừ khi được chỉ định rõ ràng, bởi vì có thể dẫn đến tình trạng bệnh tim nặng hơn, phải giảm liều dần.
Thận trọng khi dùng
Chỉ áp dụng cho tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực:
Bisoprolol phải được sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực và kèm theo suy tim.
Chỉ áp dụng cho suy tim mạn tính:
Việc đầu tiên điều trị với bisoprolol đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên. Liều dùng và cách dùng xin vui lòng xem mục liều dùng, cách dùng phía trên.
Không có kinh nghiệm điều trị suy tim với bisoprolol ở bệnh nhân có các bệnh và tình trạng sau:
- Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ I).
- Suy chức năng thận nặng.
- Suy chức năng gan nặng.
- Bệnh cơ tim hạn chế.
- Bệnh tim bẩm sinh.
- Bệnh van tim thực thể có liên quan đến huyết động lực.
- Nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng.
Áp dụng cho tất cả các chỉ định:
Bisoprolol phải được dùng thận trọng:
- Co thắt phế quản (hen phế quản, các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp).
- Đái tháo đường với mức đường huyết dao động lớn; các triệu chứng hạ đường huyết (ví dụ nhịp tim nhanh, đánh trống ngực hoặc đổ mồ hôi) có thể bị che khuất.
- Nhịn ăn nghiêm ngặt.
- Đang điều trị dị ứng. Cũng như các thuốc chẹn beta khác, bisoprolol có thể làm tăng độ nhạy cảm với các chất gây dị ứng và làm nặng hơn phản ứng phản vệ. Điều trị bằng epinephrin có thể không mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi.
- Block nhĩ - thất độ I.
- Đau thắt ngực Prinzmetal trong trường hợp co thắt mạch vành. Mặc dù có tính chọn lọc beta-1 cao, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn các cơn đau thắt ngực khi dùng bisoprolol cho bệnh nhân bị đau thắt ngực Prinzmetal.
- Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (bệnh có thể tăng lên đặc biệt là khi bắt đầu điều trị).
- Gây mê toàn thân. Ở những bệnh nhân đang được gây mê toàn thân, sử dụng thuốc chẹn beta giúp giảm nguy cơ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn mê, đặt nội khí quản và trong giai đoạn hậu phẫu. Bác sỹ gây mê phải được thông báo trong trường hợp bệnh nhân cần gây mê có sử dụng thuốc chẹn beta do nguy cơ tương tác với các thuốc khác, làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn beta trước khi giải phẫu, nên giảm liều dần dần và kết thúc 48 giờ trước khi gây mê.
Bệnh nhân bị vẩy nến hoặc có tiền sử bệnh vảy nến chỉ nên dùng thuốc chẹn beta (như bisoprolol) sau khi đã cân nhắc cẩn thận các lợi ích và nguy cơ.
Ở những bệnh nhân u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm), chỉ nên sử dụng bisoprolol sau khi có sự ngăn chặn thụ thể alpha.
Khi điều trị với bisoprolol, các triệu chứng của chứng nhiễm độc tuyến giáp có thể bị che khuất.
Không nên kết hợp bisoprolol với thuốc đối kháng canxi loại verapamil hoặc diltiazem, với
thuốc chống loạn nhịp nhóm I và với thuốc hạ huyết áp tác dụng trung tâm. (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Mặc dù thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (beta-1) có thể ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn thuốc chẹn beta không chọn lọc, nhưng với tất cả các thuốc chẹn beta nên tránh dùng ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, trừ khi có lý do lâm sàng buộc phải sử dụng để điều trị.
Khi đó, bisoprolol có thể được sử dụng một cách thận trọng. Ở những bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, nên bắt đầu điều trị bằng bisoprolol với liều thấp nhất và bệnh nhân nên được theo dõi các triệu chứng mới (như khó thở, khó thở do gắng sức, họ). Trong hen phế quản hoặc các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác, cũng có thể gây ra các triệu chứng như trên, vì vậy nên phối hợp thêm với các thuốc giãn phế quản. Đôi khi, khó thở có thể xảy ra ở bệnh nhân hen suyễn, do đó có thể tăng liều thuốc kích thích thụ thể beta-2.
Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai:
Chỉ dùng bisoprolol cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai.
Tác dụng dược lý của Bisoprolol có thể gây hại cho thai kỳ và/hoặc bào thai/trẻ sơ sinh. Nhìn chung, các thuốc chẹn beta làm giảm lượng máu qua nhau thai, có thể ảnh hưởng đến sự chậm phát triển của bào thai, thai lưu, sẩy thai hoặc chuyển dạ sớm. Tác dụng phụ (như hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị bằng thuốc chẹn beta là cần thiết, thuốc chẹn chọn lọc beta, là một lợi thế.
Không nên dùng bisoprolol trong thời kỳ mang thai trừ khi cần thiết. Nếu điều trị bằng bisoprolol được coi là cần thiết, nên theo dõi lượng máu nhau thai, tử cung và sự phát triển bào thai. Trong trường hợp xảy ra tác dụng có hại cho mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị.
Trẻ sơ sinh cần được theo dõi chặt chẽ ngay sau khi sinh. Các triệu chứng hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường được dự kiến xảy ra trong 3 ngày đầu tiên.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết bisoprolol có được bài tiết vào sữa người hay không. Vì vậy, không nên cho con bú sữa mẹ khi dùng bisoprolol.
11. Ảnh hưởng của thuốc Agicardi 7,5 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trong một nghiên cứu với người bệnh mạch vành, bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, tùy vào đáp ứng điều trị ở mỗi cá nhân, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm. Cần đặc biệt lưu ý khi mới bắt đầu điều trị và khi thay đổi thuốc, khi dùng thuốc cùng với rượu.
12. Quá liều
Quá liều:
Khi dùng quá liều (ví dụ: liều hàng ngày 15 mg thay vì 7,5 mg), block nhĩ - thất độ III, nhịp tim chậm và chóng mặt đã được báo cáo. Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết. Kinh nghiệm về quá liều bisoprolol còn hạn chế, chỉ có một vài trường hợp quá liều với bisoprolol (tối đa: 2000mg) được báo cáo ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành có biểu hiện nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục. Có sự khác biệt nhiều giữa các người dùng thuốc với một liều cao duy nhất của bisoprolol và bệnh nhân suy tim có thể là rất nhạy cảm. Do đó, bắt buộc phải bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân này bằng cách tăng liều dần dần. (xem phần Cách dùng, liều dùng).
Cách xử trí:
Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng dùng bisoprolol, điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu cho thấy bisoprolol không thể bị thẩm tách.
Dựa vào tác dụng dược lý và những khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cân nhắc dùng các biện pháp xử trí tổng quát sau khi có các biểu hiện lâm sàng:
Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu không đáp ứng thì dùng isoprenalin hoặc một
thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, có thể đặt máy tạo nhịp nếu cần thiết.
Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể tiêm tĩnh mạch
glucagon.
Block nhĩ thất (độ II hoặc độ III): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và điều trị bằng cách tiêm truyền isoprenalin hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu cần.
Các biểu hiện xấu của suy tim cấp tính: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.
Co thắt phế quản: Dùng các thuốc giãn phế quản như isoprenalin, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm B2 và/hoặc aminophylin.
Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Agicardi 7,5 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Agicardi 7,5 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Agicardi 7,5 ở đâu?
Hiện nay, Agicardi 7,5 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Agicardi 7,5 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”