1. Thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg là thuốc gì?
Atorvastatin+Ezetimibe chính là thuốc điều trị tăng cholesterol máu hiệu quả. Sản phẩm sẽ giúp làm giảm lượng cholesterol có trọng lượng phân tử thấp, tăng cholesterol có trọng lượng phân tử cao.
2. Thành phần thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg
Mỗi viên nén bao phim Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA 20+10mg chứa:
Thành phần dược chất:
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci) 20 mg.
Ezetimib 10 mg.
Thành phần tá dược: cellactose 80, kollidon VA64, primojel (natri starch glycolat), magnesi stearat, opadry white.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS), đã từng điều trị trước đó bằng statin hoặc không.
Tăng cholesterol máu
Thuốc được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử, có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp, khi việc sử dụng một sản phẩm thuốc kết hợp là phù hợp.
Bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ bằng một thuốc statin riêng lẻ.
Bệnh nhân đang được điều trị bằng statin và ezetimib.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH)
Thuốc được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH). Bệnh nhân cũng có thể được dùng cùng các phương pháp hỗ trợ giảm lipid máu khác (ví dụ lọc bỏ lipoprotein mật độ thấp (LDL)).
5. Liều dùng
- Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống. Có thể dùng thuốc dưới dạng liều đơn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm với thức ăn.
- Liều dùng
Tăng cholesterol máu nguyên phát và/hoặc bệnh động mạch vành (có tiền sử ACS)
Bệnh nhân nên theo chế độ ăn làm giảm lipid máu thích hợp và nên tiếp tục chế độ ăn này trong thời gian điều trị với thuốc.
Khoảng liều của ezetimib/atorvastatin là 10/10 mg đến 10/80 mg, 1 lần/ngày. Liều dùng thông thường của ezetimib/atorvastatin là 10/10 mg, 1 lần/ngày. Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) ngay cả trên các phác đồ mạnh mẽ nhất đã được ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại nên được xem xét khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều.
Liều dùng của ezetimib/atorvastatin nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên hiệu quả đã biết của các mức liều khác nhau của ezetimib/atorvastatin và sự đáp ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại. Việc điều chỉnh liều dùng nên thực hiện với khoảng cách từ 4 tuần trở lên.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình
Liều dùng của ezetimib/atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình là từ 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày. Nên sử dụng thuốc như thuốc hỗ trợ cho các phương pháp điều trị làm giảm lipid máu khác (ví dụ lọc bỏ LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu không có sẵn các phương pháp điều trị như vậy.
Dùng phối hợp với các thuốc khác
Nên dùng thuốc trước ≥2 giờ hoặc sau ≥4 giờ sau khi dùng thuốc hấp thụ acid mật.
Những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị viêm gan C có chứa elbasvir hoặc grazoprevir kết hợp ezetimib/atorvastatin thì liều dùng của ezetimib/atorvastatin không được quá 10/20 mg/ngày.
Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc ở người già.
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh. Không có dữ liệu sẵn có.
Suy gan: Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
6. Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho bệnh nhân:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, và phụ nữ có khả năng có thai nhưng không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Mắc bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân, vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
7. Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, phát ban và mê đay.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm sự ngon miệng, chán ăn, tăng đường máu, hạ đường máu.
Tâm thần: Gặp ác mộng.
Thần kinh: Giảm cảm giác, bệnh thần kinh ngoại biên, giảm trí nhớ.
Mắt: Nhìn mờ, rối loạn thị giác.
Tai: Ù tai, giảm thính giác.
Mạch máu: Tăng huyết áp.
Hô hấp: Ho, đau họng - thanh quản, chảy máu cam.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tụy, trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi, buồn nôn, khô miệng.
Gan mật: Viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, suy gan không gây tử vong và gây tử vong.
Da: Rụng tóc; phát ban ở da, ngứa, hồng ban đa dạng, phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng; hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Cơ xương khớp: Đau khớp; đau lưng; đau cơ; yếu cơ; đau cổ; sưng khớp; viêm cơ; hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch (chưa rõ tỷ lệ gặp).
Bộ phận sinh dục: Chứng vú to ở nam giới.
Toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, đau, phù ngoại biên, sốt.
Xét nghiệm: Bạch cầu trong nước tiểu dương tính.
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng: Chấn thương ở gần, đôi khi tổn thương phức tạp do đứt.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:
- Rối loạn khả năng tình dục.
- Một số trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là với liều pháp điều trị dài ngày.
- Đái tháo đường: Tỷ lệ gặp phụ thuộc vào sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/ L, BMI> 30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Nhiều cơ chế có thể đóng góp vào các tương tác có thể xảy ra với các chất ức chế enzyme HMG Co-reductase. Các sản phẩm thuốc hoặc thảo dược làm ức chế một số enzym (ví dụ: CYP3A4) và/hoặc các con đường vận chuyển (ví dụ: OATP1B) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và có thể dẫn đến tăng nguy cơ bệnh về cơ/tiêu cơ vân.
Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của tất cả các loại thuốc được sử dụng đồng thời để có thêm thông tin về tương tác thuốc và các tác dụng của atorvastatin và/hoặc khả năng thay đổi enzym hoặc chất vận chuyển và có thể điều chỉnh liều dùng và chế độ liều dùng.
Các tương tác dược lực học
Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là chất nền của các protein vận chuyển, ví dụ: protein vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1. Việc dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh về cơ. Nguy cơ này cũng có thể được tăng lên khi dùng đồng thời ezetimib/atorvastatin với các thuốc có khả năng gây ra bệnh về cơ, chẳng hạn như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.
Các tương tác dược động học
Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng ezetimib đồng thời với atorvastatin.
CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KHÁC TỚI EZETIMIB/ATORVASTATIN
Ezetimib
Các thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm tỉ lệ hấp thu của ezetimib nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. Việc giảm tỉ lệ hấp thu này được xem không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Cholestyramine: Dùng đồng thời với cholestyramine làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần (ezetimib + ezetimib glucuronid) khoảng 55%. Mức độ giảm thêm LDL-C nhỏ bổ sung thuốc vào liệu pháp cholestyramine có thể kèm hơn do xảy ra tương tác này.
Cyclosporin: Trong một nghiên cứu ở 8 bệnh nhân sau ghép thận có tăng creatinin > 50mL/phút khi dùng liều cyclosporin ổn định, ezetimib 10 mg liều duy nhất gây tăng 3,4 lần (2,3 đến 7,9 lần) AUC trung bình của tổng ezetimib toàn phần gấp 12 lần so với liệu pháp điều trị riêng lẻ. Trong một nghiên cứu hai giai đoạn trên 12 người khỏe mạnh từ 8 nhóm đối chứng khỏe mạnh từ 8 ngày với liều duy nhất 100 mg cyclosporin và ezetimib 20 mg/liều dùng hàng ngày với liều duy nhất 100 mg cyclosporin. Chưa có nghiên cứu có kiểm soát về ảnh hưởng của ezetimib khi dùng đồng thời cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận. Cần thận trọng khi bắt đầu thuốc ở bệnh nhân đang dùng cyclosporin. Cần theo dõi nồng độ cyclosporin và nhiều loại thuốc khác, đã thấy bị chuyển hóa của ezetimib khi dùng đồng thời thuốc với cyclosporin.
Các thuốc fibrate: Sử dụng đồng thời fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng tổng nồng độ ezetimib toàn phần lần lượt khoảng 1,5 lần và 1,7 lần. Mặc dù sự gia tăng này được xem là không có ý nghĩa trên lâm sàng, nhưng không nên dùng thuốc kết hợp với các fibrat.
ATORVASTATIN
Chất ức chế CYP3A4: Các chất ức chế CYP3A4 mạnh đã được chứng minh làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin. Nên tránh dùng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavidrin, stipentol, ketoconazol, voriconazol, posaconazol, và các chất ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, v.v) nếu có thể. Trong các trường hợp không thể tránh được việc dùng đồng thời các thuốc này với ezetimib/atorvastatin, thì nên xem xét đến việc sử dụng mức liều khởi đầu thấp hơn mức liều tối đa và cân nhắc giảm liều atorvastatin và theo dõi lâm sàng thích hợp.
Chất ức chế CYP3A4 trung bình: (ví dụ erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Nguy cơ bệnh cơ gia tăng đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin đồng thời với ezetimib/atorvastatin. Nghiên cứu về tương tác thuốc giữa các chất ức chế CYP3A4 và verapamil đến atorvastatin chưa được tiến hành. Cả amiodaron và verapamil được biết gây ức chế hoạt động của CYP3A4 và khi dùng đồng thời với ezetimib/atorvastatin thì nên xem xét dùng ezetimib/atorvastatin với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình. Cần theo dõi lâm sàng phù hợp cho bệnh nhân dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc ức chế CYP3A4 và sau khi điều chỉnh liều thuốc ức chế CYP3A4.
Các chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP): Dùng đồng thời với các thuốc ức chế BCRP (như elbasvir và grazoprevir) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ. Do đó, việc điều chỉnh liều của atorvastatin nên xem xét tùy thuộc vào liều dùng được kê đơn. Việc dùng đồng thời elbasvir và ezetimib/atorvastatin không nên vượt quá 10/20 mg/ngày ở những bệnh nhân dùng thuốc đồng thời với các sản phẩm có chứa elbasvir hoặc grazoprevir.
Chất gây cảm ứng CYP3A4: Dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc cảm ứng cytochrom P450 3A4 (chẳng hạn efavirenz, rifampicin, St. John's Wort) có thể dẫn đến giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở mức độ khác nhau. Do cơ chế tương tác kép của rifampicin (cảm ứng cytochrome P450 3A4 và ức chế vận chuyển hấp thu tế bào gan OATP1B1), nên sử dụng đồng thời atorvastatin cùng với rifampin, bởi vì dùng atorvastatin sau khi dùng rifampicin làm giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampicin lên nồng độ atorvastatin ở các tế bào gan vẫn chưa được biết. Nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời, cần phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận để kiểm soát hiệu quả điều trị.
Các chất ức chế protein vận chuyển: Các chất ức chế protein vận chuyển (ví dụ cyclosporin) có thể làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của atorvastatin. Ảnh hưởng của sự ức chế của các chất vận chuyển hấp thu tại gan tới nồng độ atorvastatin ở các tế bào gan chưa được biết. Nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời các thuốc này thì nên giảm liều và theo dõi lâm sàng để kiểm soát hiệu quả điều trị.
Gemfibrozil/dẫn xuất của acid fibric: Việc sử dụng các fibrat riêng lẻ đôi khi liên quan đến các biến cố về cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ của các biến cố này có thể gia tăng do việc dùng đồng thời dẫn xuất của acid fibric và atorvastatin. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.
Ezetimib: Việc sử dụng ezetimib đơn độc có thể gây ra các biến cố liên quan đến cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ của các biến cố này có thể gia tăng do việc dùng đồng thời ezetimib và atorvastatin. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp cho các bệnh nhân này.
Colestipol: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn (xấp xỉ 25%) khi dùng đồng thời colestipol cùng với atorvastatin. Tuy nhiên, tác dụng giảm lipid lớn hơn khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một trong hai thuốc này đơn độc.
Acid fusidic: Nguy cơ bệnh về cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic toàn thân với thuốc statin. Cơ chế của sự tương tác này chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân được dùng sự kết hợp này. Nếu việc điều trị với acid fusidic toàn thân là cần thiết, thì nên ngừng điều trị atorvastatin trong suốt thời gian điều trị với acid fusidic.
Colchicin: Mặc dù các nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin với colchicin chưa được thực hiện, nhưng những trường hợp bị bệnh về cơ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời colchicin và atorvastatin, và cần thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin.
Boceprevir: Sự tiếp xúc với atorvastatin được tăng lên khi dùng chung với boceprevir. Khi cần dùng đồng thời với ezetimib/atorvastatin, nên bắt đầu với liều ezetimib/atorvastatin thấp nhất cùng với việc chuẩn độ liều dùng cho tới khi đạt được hiệu quả lâm sàng như mong muốn và theo dõi để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Liều dùng không được vượt quá 10/20 mg/ngày. Đối với bệnh nhân hiện đang sử dụng ezetimib/atorvastatin, liều ezetimib/atorvastatin không được vượt quá 10/20 mg/ngày khi dùng chung với boceprevir.
ẢNH HƯỞNG CỦA EZETIMIB/ATORVASTATIN LÊN DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CÁC THUỐC KHÁC
EZETIMIB
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, người ta đã chứng minh rằng ezetimib không gây ra cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Không thấy có tương tác dược động học nào có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimib và các thuốc được chuyển hóa bởi cytochromes P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9, và 3A4, hoặc N-acetyltransferase.
Các thuốc chống đông máu: Việc dùng đồng thời ezetimib (10 mg, 1 lần/ngày) không có ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu ở 12 nam giới người lớn khỏe mạnh. Đã có báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) tăng trong những bệnh nhân dùng cùng với warfarin hoặc fluindion. Nếu dùng đồng thời ezetimib/atorvastatin với warfarin, một thuốc chống đông máu coumarin khác, hoặc fluindion, thì nên được theo dõi INR một cách thích hợp.
ATORVASTATIN
Digoxin: Khi dùng đồng thời digoxin đa liều với 10mg atorvastatin, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Cần theo dõi bệnh nhân đang dùng digoxin một cách thích hợp.
Thuốc tránh thai dùng đường uống: Việc dùng đồng thời atorvastatin với thuốc tránh thai dùng uống làm tăng nồng độ của norethindron và ethinyl oestradiol trong huyết tương.
Warfarin: Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân dùng warfarin kéo dài, sự dùng đồng thời atorvastatin 80mg/ ngày với warfarin gây giảm nhẹ thời gian prothrombin khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu tiên dùng thuốc, tình trạng này trở lại bình thường trong vòng 15 ngày kể từ khi dùng atorvastatin. Mặc dù chỉ có rất ít các trường hợp tương tác với thuốc chống đông máu có ý nghĩa đáng kể đã được báo cáo. Mặc dù báo cáo, nhưng cần xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu điều trị bằng ezetimib/atorvastatin ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu coumarin và định kỳ trong suốt thời gian đầu của quá trình điều trị để đảm bảo thời gian prothrombin được ổn định đáng kể. Ngay khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể theo dõi thời gian prothrombin theo khoảng thời gian thường được khuyến cáo cho các bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngừng dùng ezetimib/atorvastatin, thì cần lặp lại quy trình tương tự. Atorvastatin không liên quan đến sự chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu.
BẢNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THUỐC DÙNG ĐỒNG THỜI TỚI DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA ATORVASTATIN
|
Thuốc dùng đồng thời và chế độ liều
|
Atorvastatin |
Ezetimib/Atorvastatin |
|
|
Liều dùng (mg) |
Thay đổi về AUC& |
Khuyến nghị lâm sàng# |
|
|
Tipranavir 500 mg ngày 2 lần/ Ritonavir 200 mg ngày 2 lần, 8 ngày (các ngày 14 đến 21) |
40 mg vào ngày 1, 10 mg vào ngày 20 |
↑ 9,4 lần |
Những trường hợp cần phải sử dụng đồng thời với ezetimib/atorvastatin, thì liều dùng của ezetimib/atorvastatin không vượt quá 10/10 mg/ngày. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này.
|
|
Ciclosporin 5,2 mg/kg/ngày, liều ổn định |
10 mg ngày 1 lần trong 28 ngày |
↑ 8,7 lần |
|
|
Lopinavir 400 mg ngày 2 lần / Ritonavir 100 mg ngày 2 lần, 14 ngày |
20 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
↑ 5,9 lần |
Những trường hợp cần phải sử dụng đồng thời với ezetimib/atorvastatin, thì nên dùng ezetimib/atorvastatin ở mức liều duy trì thấp hơn. Liều dùng của ezetimib/atorvastatin không vượt quá 10/20 mg/ngày và cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này.
|
|
Clarithromycin 500 mg ngày 2 lần, 9 ngày |
80 mg ngày 1 lần trong 8 ngày |
↑ 4,4 lần |
|
|
Saquinavir 400 mg ngày 2 lần / Ritonavir 300 mg ngày 2 lần từ ngày 5-7, tăng lên 400 mg ngày 2 lần vào ngày 8, ngày 5-18, 30 phút sau khi dùng atorvastatin |
40 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
↑ 3,9 lần |
Những trường hợp cần phải sử dụng đồng thời với ezetimib/atorvastatin, thì nên dùng ezetimib/atorvastatin ở mức liều duy trì thấp hơn. Liều dùng của ezetimib/atorvastatin không vượt quá 10/40 mg/ngày và cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này.
|
|
Darunavir 300 mg ngày 2 lần/ Ritonavir 100 mg ngày 2 lần, 9 ngày |
10 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
↑ 3,3 lần |
|
|
Itraconazole 200 mg ngày 1 lần, 4 ngày |
40 mg liều duy nhất |
↑ 3,3 lần |
|
|
Fosamprenavir 700 mg ngày 2 lần/ Ritonavir 100 mg ngày 2 lần, 14 ngày |
10 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
↑ 2,5 lần |
|
|
Fosamprenavir 1400 mg ngày 2 lần, 14 ngày |
10 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
↑ 2,3 lần |
|
|
Nelfinavir 1250 mg ngày 2 lần, 14 ngày |
10 mg ngày 1 lần trong 28 ngày |
↑ 1,7 lần^ |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Nước ép bưởi, 240 mL ngày 1 lần* |
40 mg liều duy nhất |
↑ 37% |
Tránh dùng lượng lớn nước ép bưởi đồng thời với ezetimib/atorvastatin. |
|
Diltiazem 240 mg ngày 1 lần, 28 ngày |
40 mg liều duy nhất |
↑ 51% |
Sau khi bắt đầu hoặc điều chỉnh liều dùng của diltiazem, cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này. |
|
Erythromycin 500 mg ngày 4 lần, 7 ngày |
10 mg liều duy nhất |
↑ 33%^ |
Dùng liều thấp hơn liều tối đa và cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này. |
|
Amlodipin 10 mg, liều duy nhất |
80 mg liều duy nhất |
↑ 18% |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Cimetidin 300 mg ngày 4 lần, 2 tuần |
10 mg ngày 1 lần trong 4 tuần |
↓ nhỏ hơn 1%^ |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Hỗn dịch kháng acid chứa magnesi và nhôm hydroxyd, 30 mL ngày 4 lần, 2 tuần. |
10 mg ngày 1 lần trong 4 tuần |
↓ 35%^ |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Efavirenz 600 mg ngày 1 lần, 14 ngày |
10 mg trong 3 ngày |
↓ 41% |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Rifampicin 600 mg ngày 1 lần, 7 ngày (dùng đồng thời) |
40 mg liều duy nhất |
↑ 30% |
Nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời, khuyến nghị dùng đồng thời ezetimib/atorvastatin với rifampicin, kết hợp với theo dõi lâm sàng. |
|
Rifampicin 600 mg ngày 1 lần, 5 ngày (liệu cách nhau) |
40 mg liều duy nhất |
↓ 80% |
|
|
Gemfibrozil 600 mg ngày 2 lần, 7 ngày |
40 mg liều duy nhất |
↑ 35% |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Fenofibrat 160 mg ngày 1 lần, 7 ngày |
40 mg liều duy nhất |
↑ 3% |
Không có khuyến nghị cụ thể. |
|
Boceprevir 800 mg ngày 3 lần, 7 ngày |
40 mg liều duy nhất |
↑ 2,3 lần |
Nên bắt đầu ở mức liều thấp hơn và cần theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này. Liều dùng của ezetimib/atorvastatin không được vượt quá 10/20 mg/ngày khi dùng đồng thời với boceprevir |
|
Elbasvir 50 mg + Grazoprevir 200 mg ngày 1 lần, 13 ngày |
20 mg liều duy nhất |
↑ 1,9 lần |
Liều dùng của ezetimib/atorvastatin không được vượt quá 10/20 mg/ngày khi dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa elbasvir hoặc grazoprevir. |
& Số liệu cho biết mức thay đổi x-lần biểu thị tỷ lệ đơn giản giữa việc dùng đồng thời và dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 1 lần = không thay đổi). Số liệu biểu thị bằng % thay đổi cho biết % khác biệt so với dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 0%= không thay đổi).
# Xem các mục cảnh báo và thận trọng, tương kỵ của thuốc về biến đổi lâm sàng.
* Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống một cốc nước ép bưởi có dung tích 240 ml cũng có thể làm giảm 20,4% AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính orthohydroxy. Lượng lớn nước ép bưởi (trên 1,2 L hàng ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin 2,5 lần và AUC của chất có hoạt tính (atorvastatin và các chất chuyển hóa).
^ Hoạt động tương đương của atorvastatin toàn phần.
Sự tăng được biểu thị bởi “↑”, giảm biểu thị bởi “↓”.
BẢNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ATORVASTATIN LÊN DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CÁC THUỐC SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI
|
Atorvastatin và chế độ liều |
Các thuốc sử dụng đồng thời |
ezetimib/atorvastatin |
|
|
|
Thuốc/ Liều dùng (mg) |
Thay đổi về AUC& |
Khuyến nghị lâm sàng |
|
80 mg ngày 1 lần trong 10 ngày |
Digoxin 0,25 mg ngày 1 lần, 20 ngày |
↑ 15% |
Bệnh nhân đang dùng digoxin cần được theo dõi lâm sàng thích hợp |
|
40 mg ngày 1 lần trong 22 ngày |
Thuốc tránh thai đường uống ngày 1 lần, 2 tháng: - Norethisteron 1 mg. - Ethinyl estradiol 35 μg |
↑ 28% ↑ 19% |
Không có khuyến nghị cụ thể |
|
80 mg ngày 1 lần trong 15 ngày |
*Phenazon, 600 mg liều duy nhất |
↑ 3% |
Không có khuyến nghị cụ thể |
|
80 mg ngày 1 lần trong 4 ngày |
Fosamprenavir 1400 mg ngày 2 lần, 14 ngày |
↓ 27% |
Không có khuyến nghị cụ thể |
& Số liệu biểu thị bằng % thay đổi cho biết % khác biệt so với dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 0%= không thay đổi).
* Việc dùng đồng thời atorvastatin liều với phenazone cho thấy ảnh hưởng đến độ thanh thải phenazone rất nhỏ hoặc không phát hiện được.
Sự tăng được biểu thị bởi “↑”, giảm biểu thị bởi “↓”.
9. Thận trọng khi sử dụng
Bệnh lý cơ/Tiêu cơ vân
Theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường với ezetimib, các trường hợp bệnh về cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo. Hầu hết bệnh nhân bị tiêu cơ vân đều dùng statin đồng thời với ezetimib. Tuy nhiên, tiêu cơ vân đã được báo cáo là rất hiếm gặp khi sử dụng ezetimib riêng lẻ và rất hiếm gặp khi bổ sung ezetimib vào các thuốc được biết là có liên quan đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Thuốc chứa atorvastatin. Atorvastatin, giống với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, đôi khi có thể làm ảnh hưởng đến cơ xương, gây đau cơ, viêm cơ và các bệnh cơ khác, đôi khi có thể làm ảnh hưởng đến cơ xương, gây đau cơ, viêm cơ và các bệnh lý có thể đe dọa tới tính mạng được đặc trưng bởi sự tăng nồng độ creatin phosphokinase (CPK) rõ rệt (> 10 lần ULN), myoglobin máu và myoglobin niệu, có thể dẫn đến suy thận.
Trước khi điều trị
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ về tiêu cơ vân. Cần đo nồng độ CPK trước khi bắt đầu điều trị trong các tình huống sau:
Suy thận.
Giảm năng tuyến giáp.
Tiền sử và nhiễm độc cơ thuốc gây bởi statin hoặc fibrat.
Tiền sử về bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu trước đó.
Người già (trên 70 tuổi), nên xem xét tới sự cần thiết của xét nghiệm này theo sự có mặt của các yếu tố nguy cơ khác đối với tiêu cơ vân.
Những tình huống có thể bị tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, như là các tương tác thuốc và ở những đối tượng bệnh nhân đặc biệt bao gồm các bệnh nhân có yếu tố di truyền.
Đối với các trường hợp này, cần cân nhắc kỹ sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và cần phải theo dõi lâm sàng.
Nếu nồng độ CPK ban đầu tăng đáng kể (> 5 gấp lần ULN), thì không nên bắt đầu điều trị.
Đo creatin phosphokinase
Không nên đo creatin phosphokinase (CPK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng nồng độ CPK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CPK ban đầu tăng đáng kể (> 5 X ULN), thì nên tiến hành xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày.
Trong thời gian điều trị
Phải yêu cầu bệnh nhân thông báo kịp thời khi bị đau, chuột rút hoặc yếu cơ, đặc biệt là kèm theo mệt mỏi hoặc sốt hoặc các dấu hiệu và triệu chứng về cơ vẫn tồn tại sau khi đã ngừng dùng thuốc.
Nếu có triệu chứng này xảy ra trong thời gian bệnh nhân đang điều trị với thuốc, thì phải đo nồng độ CPK. Nếu nồng độ CPK tăng đáng kể (> 5 X ULN), thì phải ngừng điều trị.
Nếu các triệu chứng về cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CPK < 5 X ULN, thì có thể xem xét đến việc ngừng điều trị.
Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CPK trở lại bình thường, thì có thể xem xét tới việc dùng lại thuốc hoặc một sản phẩm statin khác không chứa statin ở mức liều thấp nhất và được theo dõi chặt chẽ.
Đã có các báo cáo rất hiếm gặp về bệnh hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số thuốc statin. IMNM có đặc trưng lâm sàng là: yếu cơ gần bản chân kéo dài và creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị với thuốc statin.
Do thuốc có chứa atorvastatin, nên nguy cơ tiêu cơ vân sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như là các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, và thuốc ức chế HIV protease bao gồm nelfinavir, ritonavir, lopinavir, atazanavir, v.v.). Nguy cơ tiêu cơ vân cũng tăng lên khi dùng đồng thời với gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, erythromycin, niacin, thuốc điều trị viêm gan C như là boceprevir, telaprevir, grazoprevir, hoặc dùng đồng thời với tipranavir/ritonavir. Nếu có thể, các liệu pháp thay thế (không gây ra tương tác) nên được xem xét để thay thế cho các thuốc này.
Những trường hợp cần thiết phải điều trị đồng thời với các thuốc này, thì lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời nên được xem xét cẩn thận. Ở những bệnh nhân đang dùng ciclosporin, các liệu pháp làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương thì nên dùng ezetimib/atorvastatin ở liều thấp hơn liều tối đa.
Không được dùng đồng thời atorvastatin với acid fusidic dùng toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị với acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần phải sử dụng acid fusidic toàn thân, thì phải ngừng điều trị với statin trong suốt thời gian điều trị với acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng acid fusidic kết hợp với statin. Nên tư vấn bệnh nhân là phải tới gặp bác sỹ ngay lập tức nếu gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc cứng cơ. Có thể điều trị lại với statin 7 ngày sau liều cuối cùng của acid fusidic.
Trong trường hợp đặc biệt, cần sử dụng kéo dài acid fusidic toàn thân, ví dụ: để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng, thì việc điều trị đồng thời ezetimib/atorvastatin với acid fusidic chỉ nên được xem xét cho từng trường hợp cụ thể dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Enzym gan
Trong các thử nghiệm sử dụng đồng thời được kiểm soát ở những bệnh nhân dùng ezetimib với atorvastatin, đã quan sát thấy tăng transaminase liên tiếp (≥3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]).
Nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị với thuốc và định kỳ sau đó. Nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan ở những bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ là tổn thương gan. Những bệnh nhân bị tăng nồng độ transaminase nên được theo dõi cho đến khi các bất thường này trở lại bình thường. Nếu sự gia tăng nồng độ transaminase trên 3 lần ULN vẫn xảy ra, thì nên giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.
Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
Suy gan
Do chưa biết tác dụng của tăng nồng độ ezetimib ở những bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng, không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Các thuốc fibrat
Sự an toàn và hiệu quả của ezetimib khi dùng cùng với các thuốc fibrat chưa được thiết lập, do đó không nên dùng đồng thời ezetimib với các thuốc fibrat.
Cyclosporin
Cần thận trọng khi bắt đầu thuốc ở những bệnh nhân đang điều trị với cyclosporin. Nên theo dõi nồng độ cyclosporin ở những bệnh nhân dùng đồng thời cyclosporin với ezetimib/atorvastatin.
Thuốc chống đông máu
Nếu dùng đồng thời thuốc với warfarin, một thuốc chống đông máu coumarin khác, hoặc fluindion, thì nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách thích hợp.
Phòng ngừa đột quỵ bằng cách giảm tích cực nồng độ cholesterol (SPARCL)
Trong một phân tích hậu kiểm (post-hoc) của các đối tượng quy ước bệnh nhân không bị bệnh mạch vành (CHD) đã bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), có tỷ lệ đột quỵ do xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân bắt đầu atorvastatin 80 mg so với giả dược. Sự gia tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết ở những bệnh nhân bị đột quỵ do xuất huyết hoặc đột quỵ lỗ khuyết trước đó, thì sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị với atorvastatin 80 mg là chưa chắc chắn, do đó cần xem xét cẩn thận về nguy cơ đột quỵ do xuất huyết trước khi bắt đầu điều trị.
Bệnh phổi kẽ
Các trường hợp bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số thuốc statin, đặc biệt là khi sử dụng dài ngày. Các biểu hiện bệnh có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, thì phải ngừng điều trị với thuốc statin.
Bệnh đái tháo đường
Một số bằng chứng cho thấy statin là nhóm thuốc làm tăng glucose máu và ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao về bệnh đái tháo đường trong tương lai, gây tăng đường huyết dẫn đến cần phải điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ này không đáng kể so với việc giảm nguy cơ tim mạch của statin và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng có con
Phụ nữ có khả năng có con nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian điều trị với ezetimib/atorvastatin
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính, và ngừng điều trị với các thuốc hạ lipid thông thường trong thai kỳ ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát.
Chống chỉ định ở phụ nữ có thai.
Việc dùng phối hợp ezetimib và atorvastatin ở chuột mang thai đã cho thấy có sự gia tăng liên quan đến bài viết thử nghiệm về sự thái hoá của bộ xương, giảm lầm giảm sự cốt hoá của xương ức ở nhỏ liều cao so với nhóm dùng ezetimib/atorvastatin liều cao. Điều này có thể liên quan đến việc làm giảm trọng lượng cơ thể thai nhi. Ở thỏ mang thai, tỷ lệ biến dạng xương thấp hơn.
Atorvastatin:
Chưa nghiên cứu về độ an toàn của atorvastatin trên phụ nữ có thai. Chưa tiến hành các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát khi sử dụng atorvastatin. Một số báo cáo bất thường bẩm sinh sau khi bà mẹ tiếp xúc với các chất ức chế men khử HMG-CoA. Các nghiên cứu trên động vật thai có độc tính sinh sản.
Ezetimib:
Không có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai dùng ezetimib.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Do có khả năng gây ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng, nên những phụ nữ dùng thuốc không nên cho con bú. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa. Ở chuột, nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính tương tự như ở trong sữa. Chưa biết liệu các hoạt chất của atorvastatin, ezetimib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.
11. Ảnh hưởng của thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đáng kể tới khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên nên cân nhắc khả năng bị chóng mặt khi lái xe hoặc vận hành máy móc có thể gặp phải sau khi dùng thuốc.
12. Quá liều
EZETIMIB/ATORVASTATIN
Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và theo dõi nồng độ CPK huyết thanh.
EZETIMIB
Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng ezetimib 50 mg/ngày cho 15 đối tượng khỏe mạnh lên đến 14 ngày, 40mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát lên đến 56 ngày, thường được dung nạp tốt. Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo không kèm với các phản ứng không mong muốn. Những phản ứng không mong muốn đã được báo cáo không nghiêm trọng ở động vật, không thấy có độc tính sau khi dùng một liều đơn 5000 mg/ kg ezetimib ở chuột và 3000 mg/ kg ở chó.
ATORVASTATIN
Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm thanh thải được dự kiến là không làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg ở đâu?
Hiện nay, Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Atorvastatin+Ezetimibe 5A Farma 20+10mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”