1. Thuốc Quamatel 20mg là thuốc gì?
Thuốc Quamatel 20mg là sản phẩm của công ty Gedeon Richter Plc - Hungary với thành phần Famotidine bào chế dưới dạng bột pha tiêm được sử dụng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, các tình trạng tăng tiết khác, phòng tình trạng nuốt phải acid dịch vị trong gây mê (hội chứng Mendelson).
2. Thành phần thuốc Quamatel 20mg
Hoạt chất:
Mỗi lọ thuốc chứa 20 mg famotidin, là hoạt chất của thuốc
Các thành phần khác:
Các thành phần khác: acid aspartic, mannitol.
Mỗi ống dung môi chứa 5 ml dung dịch natri clorid.
3. Dạng bào chế
Bột và dung môi pha tiêm.
Bột pha tiêm màu trắng, dạng đông khô vô khuẩn.
Dung môi pha tiêm: dung dịch natri clorid 0,9%, vô khuẩn, trong suốt, không màu.
4. Chỉ định
Famotidin, là hoạt chất của thuốc, có tác dụng làm giảm sự tiết acid ở dạ dày.
Thuốc Quamatel được chỉ định trong:
- Loét tá tràng.
- Loét dạ dày lành tính.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ: hội chứng Zollinger-Ellison).
- Phòng tình trạng nuốt phải acid dịch vị trong gây mê (hội chứng Mendelson).
5. Liều dùng
Chỉ dùng thuốc Quamatel bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Thuốc Quamatel được khuyến cáo dùng trong bệnh viện, cho những bệnh nhân không dùng được thuốc uống, và có thể dùng cho tới khi người bệnh uống được thuốc.
Liều khuyến cáo là 20mg, tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày (1 lần/mỗi 12 giờ).
- Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu thường là 20 mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ. Sau
đó, liều được xác định cho từng trường hợp, dựa trên lượng acid được bài tiết và trên tình trạng của người bệnh.
- Phòng ngừa chứng hít phải acid trong gây mê: Dùng 20mg, tiêm tĩnh mạch vào sáng ngày phẫu thuật hoặc muộn nhất là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Không được dùng quá 20 mg cho một lần tiêm tĩnh mạch. Để tiêm tĩnh mạch, pha hết lượng
thuốc bột trong lọ với 5-10 ml dung dịch natri clorid 0,9% (ống dung môi) và sau đó tiêm tĩnh
mạch chậm (thời gian tiêm không dưới 2 phút). Nếu truyền dịch, nên được truyền trong khoảng 15 - 30 phút.
Dựa trên các thử nghiệm về tính tương kỵ, những dịch truyền dưới đây có thể được dùng:
+ Dịch truyền glucose kali
+ Dịch truyền natri lactat
+ Isodex
+ Dung dịch Ringer's
+ Dung dịch Lactate Ringer's
+ Salsol A (dịch truyền natri chlorid)
Chỉ pha thuốc ngay trước khi dùng. Chỉ dùng nếu dung dịch trong suốt, không màu.
- Bệnh nhân suy thân
Vì famotidin được bài tiết chủ yếu qua thận, vì vậy nếu bệnh nhân suy chức năng thận nặng
thì cần phải được theo dõi cẩn thận. Nếu độ thanh thải <30 ml/phút và creatinin huyết thanh >3 mg/100 ml, liều hàng ngày nên giảm xuống 20 mg hoặc khoảng cách giữa các liều nên kéo dài hơn, từ 36 - 48 giờ, cả khi dùng đường uống hay đường tiêm.
- Dùng cho khoa nhi:
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc trên bệnh nhi là chưa được thiết lập.
- Dùng cho người bệnh cao tuổi:
Không cần phải điều chỉnh liều theo tuổi.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng Quamatel cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Không dùng Quamatel cho trẻ em.
7. Tác dụng phụ
Cũng như các thuốc khác, thuốc Quamatel có thể tác dụng không mong muốn hiếm gặp.
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo là hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả với liệu pháp famotidin chưa được xác lập.
Phân loại cơ quan hệ thống MedDRA/ tần suất
|
Phân loại cơ quan hệ thống MedDRA/ tần suất |
Hiếm gặp (≥ 1/10,000 đến <1/1,000) |
Rất hiếm (<1/10,000) |
Chưa biết (không ước tính được từ số liệu hiện có) |
|
Rối loạn hệ máu và bạch huyết |
Mất bạch cầu hạt Giảm bạch cầu Giảm toàn thể, huyết cầu |
||
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng phản vệ |
||
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
Chán ăn |
||
|
Rối loạn tâm thần |
Trầm cảm Ảo giác Kích động Lo lắng Lú lẫn |
||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu Choáng váng |
||
|
Rối loạn tai và mê đạo |
Ù tai |
||
|
Rối loạn trên tim |
Loạn nhịp tim Block nhĩ thất |
||
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Co thắt phế quản |
||
|
Rối loạn tiêu hóa |
Tiêu chảy Táo bón |
Khó chịu ở bụng Buồn nôn Nôn Khô miệng |
|
|
Rối loạn gan mật |
Vàng da ở mật |
||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Mụn trứng cá Rụng lông tóc Phù mạch Khô da Hoại tử biểu bì nhiễm độc Mày đay Ngứa |
||
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau khớp Chuột rút |
||
|
Rối loạn ngực và hệ sinh sản |
Chứng vú to ở nam giới * |
||
|
Rối loạn tại chỗ và toàn thân |
Mệt mỏi Sốt nhẹ |
||
|
Thăm khám |
Enzym gan bất thường |
* Chứng vú to ở nam giới hiếm khi xảy ra và hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Quamatel làm giảm độ acid ở dạ dày nên có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác.
Bạn cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các thuốc mà bạn đang dùng, hoặc
mới vừa dùng, kể cả những thuốc bạn tự mua về dùng.
Bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc có chứa ketoconazol.
- Thức ăn và thuốc kháng acid:
Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidin, nhưng các tác dụng này không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng. Famotidin còn có thể phối hợp với thuốc kháng acid.
- Tác dụng đến sự thanh thải thuốc ở gan:
Khác với cimetidin và ranitidin, famotidin không ức chế chuyển hóa bằng hệ enzym gan cytochrom P450 các thuốc bao gồm warfarin, theophylin, phenytoin, diazepam, và procainamid. Famotidin cũng không tác động đến chuyển hóa, độ thanh thải và nửa đời của
aminopyrin or antipyrin. Tuy nhiên, thuốc cũng có ít tác dụng đến cytochrom P450 và cần
phải có thêm kinh nghiệm dùng thuốc lâu dài và liều tương đối cao để xác định tiềm năng, nếu có, tác dụng quan trọng về lâm sàng. Famotidin không ảnh hưởng đến bài tiết của
indocyanin xanh lục.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần loại trừ trường hợp loét dạ dày ác tính trước khi bắt đầu điều trị với famotidin hoặc nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì nên chuyển sang famotidin dạng uống.
Ở bệnh nhân suy gan, phải giảm liều và thận trọng khi dùng Quamatel.
Vì đã có báo cáo mẫn cảm chéo giữa các thuốc kháng thụ thể Hz, phải thận trọng khi dùng Quamatel cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với một thuốc kháng thụ thể Hạ khác.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sự sinh sản:
Nghiên cứu trên chuột và thỏ dùng liều uống lần lượt tới 2000 mg và 500 mg/kg thể trọng mỗi ngày cho thấy famotidin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu kiểm soát tốt và đầy đủ trên phụ nữ mang thai.
Phụ nữ mang thai:
Phân loại nhóm B
Famotidin qua được nhau thai. Chưa có nghiên cứu kiểm soát tốt và đầy đủ trên người.
Khuyến cáo không dùng Quamatel cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Famotidin bài tiết trong sữa mẹ, do đó phải ngừng cho bú khi dùng Quamatel.
11. Ảnh hưởng của thuốc Quamatel 20mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện không có dữ liệu nào về tác động của Quamatel lên khả năng lái xe và vận hành máy
móc. Tuy nhiên cần lưu ý đau đầu, chóng mặt, ù tai có thể xảy ra khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Đã có những bệnh nhân bị tăng tiết dịch bệnh lý được điều trị với liều lên đến 800 mg/ngày
trong hơn 1 năm mà không ghi nhận tác động bất lợi trầm trọng nào.
Điều trị quá liều: điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng cùng với theo dõi lâm sàng bệnh nhân.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Quamatel 20mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Quamatel 20mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Quamatel 20mg ở đâu?
Hiện nay, Quamatel 20mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Quamatel 20mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”