1. Thuốc Calcidvn là thuốc gì?
Thuốc Calcidvn của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - Việt Nam giúp bổ sung vitamin D và calci ở bệnh nhân bị loãng xương, điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin D và calci ở người cao tuổi.
2. Thành phần thuốc Calcidvn
Mỗi gói thuốc bột uống chứa:
Thành phần dược chất:
Calci carbonat………………………………1250mg
(tương ứng với 500mg calci)
Vitamin D3 (colecalciferol)............................440IU
Thành phần tá dược: Lactose, đường trắng, aspartam, bột hương cam, colloidal silicon dioxyd.
3. Dạng bào chế
Thuốc bột uống.
4. Chỉ định
CALCIDVN được dùng để bổ sung calci và vitamin D cho người lớn tuổi trong các trường hợp loãng xương, thiếu hụt calci và vitamin D hoặc những người đang trong thời kỳ nhu cầu calci tăng (thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, người cao tuổi).
5. Liều dùng
Cách dùng: Pha bột thuốc trong gói vào một lượng nước vừa đủ, khuấy đều, uống ngay sau khi pha.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 gói/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tăng calci huyết, calci niệu.
Sỏi thận.
Suy thận nặng.
7. Tác dụng phụ
- Thường gặp, 1/100 ≤ ADR <1/10:
Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay (đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng).
- Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000:
Máu: Tăng calci máu.
Thần kính: Thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng.
Xử trí ADR:
Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci máu nặng có thể cần phải điều trị đặc hiệu (như thẩm tách máu).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
*Tương tác của thuốc:
Calci:
Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym
Nat - K+ - ATPase của glycosid trợ tim.
Một số thực phẩm (ví dụ như những loại có chứa acid oxalic, phosphat hoặc acid phytinic) có thể làm giảm sự hấp thu calci.
Các muối calci có thể làm giảm sự hấp thu của thyroxin, bisphosphonat, natri fluorid, quinolon, kháng sinh tetracyclin và sắt. Vì vậy cần uống các thuốc này trước calci khoảng 4 giờ.
Vitamin D:
Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ờ
ruột.
Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
Dùng đồng thời với phenytoin hoặc thuốc an thần có thể làm giảm tác dụng của vitamin D. Đồng thời sử dụng glucocorticoid có thể làm giảm tác dụng của vitamin D.
Tác dụng của digitalis và glycosid tim khác có thể tăng lên khi dùng chế phẩm calci kết hợp với vitamin D, cần có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế, nếu cần thiết phải theo dõi điện tim và calci
* Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Calci:
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình hoặc tăng calci niệu nhẹ nên được kiểm soát chặt chẽ bao gồm xét nghiệm định kỳ calci huyết và calci niệu.
Ở bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, xét nghiệm calci niệu để loại trừ tăng calci niệu.
Khi điều trị thời gian dài nên kiểm soát nồng độ calci huyết, calci niệu và chức năng thận. Giảm hoặc ngừng điều trị tạm thời nếu calci thải trừ qua nước tiểu quá 7,5mmol/24 giờ.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang điều trị bệnh tim mạch (thuốc lợi tiểu thiazid và glycosid tim).
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân tăng nguy cơ tăng calci huyết như bệnh sarcoidosis hoặc các bệnh ác tính.
Cần tính đến lượng calci được cung cấp từ các nguồn khác.
Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân loãng xương do tăng nguy cơ tăng calci huyết.
- Vitamin D:
Thận trọng khi dùng vitamin D cho người suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hoặc xơ vữa động mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết, nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.
Phải thận trọng khi dùng vitamin D cho người đang dùng glycosid trợ tim vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở các người bệnh này.
Phải giám sát nồng độ phosphat huyết tương trong khi điều trị vitamin D để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ. Cũng phải giám sát đều đặn nồng độ calci huyết, đặc biệt ban đầu và khí có triệu chứng nghi nhiễm độc.
Cần tính đến lượng vitamin D được cung cấp từ các nguồn khác.
- Tá dược:
+ Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
+ Trong thành phần của thuốc có lactose. Bệnh nhân không dung nạp lactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc.
+ Trong thành phần của thuốc có chứa một lượng đường trắng nên cần thận trọng cho bệnh nhân có chế độ ăn kiêng hoặc bị tiểu đường.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Trong thời gian mang thai và cho con bú, nhu cầu calci và vitamin D được tăng lên, tuy nhiên việc sử dụng thuốc phải theo hướng dẫn của bác sỹ.
Nếu bệnh nhân được chỉ định bổ sung thêm sắt, nên hướng dẫn họ phải uống ở các thời điểm khác nhau (cách nhau 4 giờ).
11. Ảnh hưởng của thuốc Calcidvn lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Quá liều:
Quá liều cấp tính hoặc mạn tính thường là tăng calci niệu và tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cô đặc).
- Cách xử trí:
Thường xuyên theo dõi nồng độ calci và phosphat trong máu và nước tiểu.
Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng ngay thuốc và calci, vitamin D bổ sung. Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn, bù nước. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Calcidvn ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Calcidvn quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Calcidvn ở đâu?
Hiện nay, Calcidvn là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Calcidvn trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”