1. Thuốc Kidopar là thuốc gì?
Kidopar là sản phẩm của Aflofarm Farmacja chứa hoạt chất Paracetamol, được chỉ định dùng khi sốt và các trường hợp đau nhẹ đến vừa.
2. Thành phần thuốc Kidopar
5ml hỗn dịch uống Kidopar chứa:
Hoạt chất: 120,28mg paracetamol.
Tá dược: 6,2mg polysorbate 80; 3100mg sucrose; 15,5mg gôm xanthan; 6,2mg natri saccharin; 7,44mg natri benzoat; 3,1mg acid citric khan; 0,62mg màu đỏ cánh kiến (E 124); 7,44mg hương vị dâu (AR 0012/F), nước cất vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Hỗn dịch uống.
4. Chỉ định
Kidopar được chỉ định để điều trị:
- Sốt, ví dụ như ở trường hợp cảm lạnh và cúm.
- Các trường hợp đau nhẹ đến vừa: đau đầu, đau răng, đau do mọc răng, đau sau phẫu thuật, đau sau thủ thuật nha khoa, đau cơ, đau xương khớp.
5. Liều dùng
Thuốc dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng phải được điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể (trung bình một liều đơn là 10-15mg/kg trọng lượng cơ thể) hoặc theo chỉ dẫn sau:
- Trẻ em từ 3 đến 12 tháng tuổi: 2,5 - 5ml (tương đương 60 - 120mg paracetamol)/lần.
- Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: 5 - 10ml (tương đương 120 - 240mg paracetamol)/lần.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: 10 - 20ml (tương đương 240 - 480mg paracetamol)/lần.
Khi cần thiết, có thể uống mỗi 4 giờ một lần, nhưng không quá 4 lần/ngày. Tổng liều tối đa trong ngày là 60mg/kg.
Chỉ dùng Kidopar cho trẻ em dưới 2 tuổi khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ thì không được dùng thuốc quá 3 ngày cho trẻ em.
Khi không tham khảo ý kiến bác sĩ thì không được dùng thuốc quá 10 ngày đối với trường hợp đau, quá 3 ngày đối với trường hợp sốt kéo dài, và không quá 2 ngày đối với trường hợp cảm lạnh.
6. Chống chỉ định
Chống chỉ định Kidopar cho các bệnh nhân:
- Mẫn cảm với paracetamol hoặc các thành phần của thuốc.
- Suy gan hoặc suy thận nặng.
- Viêm gan virus.
- Bệnh liên quan đến rượu.
7. Tác dụng phụ
Những tác dụng không mong muốn được phân loại dựa theo tần suất xuất hiện sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000).
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: ngứa, phát ban nổi mày đay, phát ban và ban đỏ, phù mạch, khó thở, đổ mồ hôi.
Rối loạn mạch máu
Hiếm gặp: giảm huyết áp cho đến khi có triệu chứng sốc.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: hen phế quản.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, mắt bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, methemoglobin huyết.
Rối loạn tiêu hóa
Hiếm gặp: buồn nôn, nôn.
Rối loạn gan - mật
Hiếm gặp: các triệu chứng tổn thương gan.
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm gặp: con đau quặn thận, hoại tử nhú thận, suy thận cấp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Metoclopramid làm tăng hấp thu paracetamol từ đường tiêu hóa.
Các thuốc làm giảm nhu động ruột (như propanthelin) có thể làm chậm hấp thu paracetamol.
Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc làm tăng chuyển hóa ở gan, ví dụ một số thuốc ngủ hoặc thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin, carbamazepin và rifampicin, có thể gây tổn thương gan, thậm chí cả khi dùng paracetamol ở liều khuyến cáo. Paracetamol có thể làm tăng độc tính của zidovudin (AZT) lên tủy xương.
Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc nhóm coumarin và indandion. Sử dụng kéo dài paracetamol cùng với các thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ tổn thương thận, ung thu thận hoặc ung thư bàng quang.
Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc ức chế MAO có thể gây lo lắng và sốt cao, kéo dài đến 2 tuần sau khi ngừng điều trị cả 2 thuốc.
Uống rượu trong khi đang điều trị paracetamol có thể dẫn đến hình thành một chất chuyển hóa có độc tính gây hoại tử tế bào gan, từ đó có thể gây suy gan.
Cafein làm tăng tác dụng giảm đau của paracetamol.
9. Thận trọng khi sử dụng
Thuốc có chứa paracetamol. Để tránh nguy cơ bị quá liều, trước khi sử dụng phải đảm bảo rằng các thuốc khác đang dùng không có chứa paracetamol.
Do nguy cơ gây độc tính tổn thương gan nên không được uống rượu khi đang dùng thuốc. Nguy cơ này đặc biệt cao ở những bệnh nhân dùng thuốc khi đói và những bệnh nhân thường xuyên uống rượu.
Thận trọng khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic (ít hơn 5% bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic cũng có những triệu chứng mẫn cảm với paracetamol) và những bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Paracetamol có thể gây tan huyết ở những bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase. Paracetamol có thể ảnh hưởng đến kết quả của một vài xét nghiệm, như xác định glucose trong huyết thanh bằng phương pháp oxidase-peroxidase, xác định acid 5 - hydroxyindoleacetic (5-HIAA) bằng thuốc thử nitrosonaphthol, xét nghiệm bentiromide và xác định nồng độ acid uric trong huyết thanh bằng phản ứng với acid phosphotungstic.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Cảnh báo đặc biệt về tá dược
Thuốc có chứa sucrose, do đó những bệnh nhân bị rối loạn dung nạp fructose hiếm gặp, hội chứng hấp thu glucose-galactose bất thường hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase không được sử dụng thuốc này.
Thuốc có chứa tá dược màu đỏ cánh kiến, có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Paracetamol qua được hàng rào nhau thai. Cho đến nay, trong các nghiên cứu được tiến hành ở phụ nữ có thai sử dụng liều khuyến cáo, chưa tìm thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào của paracetamol lên thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Paracetamol bài tiết không đáng kể vào sữa mẹ.
Dữ liệu hiện có cho thấy paracetamol không chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụng paracetamol cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú trong những trường hợp thực sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Kidopar lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Kidopar không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều paracetamol vô tình hay cố ý, trong vòng vài phút hoặc chục phút hoặc hàng giờ, có thể gây ra các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, buồn ngủ và yếu mệt toàn thân. Mặc dù có thể gây tổn thương gan, biểu hiện là cảm giác khó chịu ở vùng bụng dưới, buồn nôn do trào ngược và vàng da nhưng những triệu chứng này có thể hết vào ngày hôm sau.
Bất cứ khi nào dùng liều đơn paracetamol lớn hơn hoặc bằng 5mg, phải tiến hành gây nôn ngay nếu chưa quá 1 tiếng sau khi dùng thuốc. Sử dụng 60-100g than hoạt tính, tốt nhất là hòa vào nước, để giải độc. Có thể đánh giá mức độ nghiêm trọng của việc nhiễm độc bằng cách xác định nồng độ paracetamol trong máu. Giá trị nồng độ cùng với thời gian kể từ lúc sử dụng thuốc là những chỉ số hữu ích mặc dù dùng các thuốc giải độc là cần thiết và chuyên sâu. Nếu không thể xác định nồng độ paracetamol trong máu và liều paracetamol đã uống có thể cao, phải điều trị chuyên sâu hơn nữa - bệnh nhân phải dùng 2,5g methionin và điều trị acetylcystein hoặc tiếp tục dùng methionin, phương pháp này rất có hiệu quả trong vòng 10 - 12 giờ đầu sau khi nhiễm độc, nhưng vẫn có thể có hiệu quả sau 24 giờ. Điều trị nhiễm độc paracetamol phải được tiến hành ở bệnh viện, tại khu chăm sóc đặc biệt.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Kidopar ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không dùng thuốc Kidopar quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Kidopar ở đâu?
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Kidopar trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”