1. Thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm CPC1 - Hà Nội với thành phần Desmopressin bào chế dưới dạng dung dịch xịt mũi được sử dụng để điều trị chứng tiểu đêm liên quan đến bệnh đa xơ cứng, chuẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương, thử nghiệm khả năng cô đặc nước tiểu của thận.
2. Thành phần thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml
Mỗi 1 ml dung dịch có chứa:
Thành phần hoạt chất: Desmopressin acetat 0,1 mg/ml
Thành phần tá dược: Natri clorid, benzalkonium clorid, acid citric monohydrate, natri citrat dihydrat, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Dung dịch xịt. Dung dịch trong suốt pH: 3,5 - 6,0.
4. Chỉ định
Desmo spray được chỉ định cho:
- Điều trị chứng tiểu đêm liên quan đến bệnh đa xơ cứng
- Chuẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương
- Thử nghiệm khả năng cô đặc nước tiểu của thận.
5. Liều dùng
Điều trị chứng tiểu đêm:
- Người lớn và trẻ em có chức năng thận bình thường, liều dùng 1 - 2 lần xịt (tương đương
10 - 20 ɥg), ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Nếu dùng liều 2 lần xịt (tương đương 20 ɥg), nên xịt
mỗi lần xịt vào một lỗ mũi.
- Khi dùng Desmo spray để điều trị chứng tiểu đêm ở bệnh nhân đa xơ cứng, lượng chất lỏng dựa vào trong cơ thể phải giới hạn là nhỏ nhất trong khoảng thời gian 1 giờ trước khi dùng thuốc cho đến sáng hôm sau, trong mọi trường hợp, lượng chất lỏng đưa vào trong cơ thể phải giới hạn nhỏ nhất trong 8 giờ sau khi dùng thuốc.
Điều trị đái tháo nhạt:
- Liều dùng 1- 2 lần xịt (tương đương 10 - 20 ɥg), ngày 1 - 2 lần. Nếu dùng liều 2 lần xịt (tương đương 20kg), nên xịt mỗi lần xịt vào một lỗ mũi.
Chuẩn đoán đái tháo nhạt:
- Liều dùng: 2 lần xịt (tương đương 20 ɥg)
- Tiến hành nghiệm pháp nhịn khát, lượng nước tiểu không được cô đặc khi không sử dụng
thuốc, khi dùng desmopressin, lượng nước tiểu cô đặc, chứng tỏ bệnh nhân bị đái tháo nhạt
trung ương, còn nếu lượng nước tiểu không được cô đặc sau khi dùng thuốc, bệnh nhân bị đái tháo nhạt thận.
Thử nghiệm khả năng cô đặc nước tiểu của thận
Liều yêu cầu để kiểm tra khả năng cô đặc nước tiểu của thận:
- Người lớn: 2 nhát xịt mỗi lỗ mũi (tương đương 40 ɥg)
- Trẻ em từ 1 đến 15 tuổi: 1 nhát xịt mỗi lỗ mũi (tương đương 20 kg)
- Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 1 tuổi: 1 nhát xịt (tương đương 10 ɥg)
Người lớn và trẻ em có chức năng thận bình thường, nồng độ đạt được trên 700 mOsm/kg
trong thời gian 5 - 9 giờ sau khi dùng thuốc. Nên làm rỗng bàng quang ở thời điểm dùng
thuốc.
Ở trẻ sơ sinh có chức năng thận bình thường, nồng độ phải đạt được 600 mOsm/kg trong
vòng 5 giờ sau khi dùng thuốc.
6. Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:
- Người mắc hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH).
- Tình trạng hạ natri huyết
- Có tiền sử về bệnh suy tim hoặc các tình trạng cần điều trị bằng thuốc lợi tiểu
- Bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút)
- Mẫn cảm với desmopressin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm nhức đầu, nghẹt mũi, viêm mũi, đau dạ dày, buồn nôn và chứng đau
thắt ngực. Các trường hợp da bị dị ứng và các phản ứng dị ứng tổng quát nghiêm trọng hơn
đã được báo cáo. Điều trị mà không đi kèm với giảm lượng chất lỏng có thể dẫn đến việc giữ nước và/hoặc giảm huyết áp có hoặc không kèm theo các dấu hiệu cảnh báo và triệu chứng (nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, tăng cân, giảm natri huyết và trong trường hợp nặng có thể co giật).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các chất gây ra hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp (SIADH) như thuốc chống trầm
cảm ba vòng, chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chlorpromazin và carbamazepin có
thể làm tăng nguy cơ giữ nước và/hoặc hạ natri huyết
Dùng đồng thời với các thuốc NSAID có thể gây ra tình trạng giữ nước và/hoặc giảm cholesterol máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Khi dùng Desmo spray, thuốc được khuyến cáo:
+ Bắt đầu sử dụng với liều thấp nhất
+ Đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn về hạn chế chất lỏng
+Tăng dần liều lượng nếu cần, thực hiện một cách thận trọng
+ Đối với trẻ em, cần có sự giám sát của người lớn để kiểm soát liều lượng
Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận và/hoặc bệnh tim mạch hoặc bệnh xơ
nang.
Cần phải xem xét các rối loạn chức năng bàng quang nặng và tắc nghẽn đầu ra trước khi bắt đầu điều trị.
Khi dùng Desmo spray điều trị chứng tiểu đêm liên quan đến đa xơ cứng, nên đánh giá định
kỳ huyết áp và trọng lượng để kiểm tra khả năng bị quá tải chất lòng. Điều trị bằng
desmopressin nên được dừng lại trong các tình trạng cấp tính có biểu hiện mất cân bằng nước và điện giải (như nôn mửa, tiêu chảy, nhiễm trùng toàn thân, sốt, viêm dạ dày ruột)
Trong trường hợp có dấu hiệu hoặc triệu chứng giữ nước và/ hoặc hạ natri huyết (nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, tăng cân và trong trường hợp nặng có thể co giật) phải ngừng thuốc cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn. Khi bắt đầu lại quá trình điều trị, nên kiểm soát nghiêm ngặt lượng chất lỏng
Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thấp có thể có tăng nguy cơ hạ natri huyết.
Các biện pháp đề phòng để tránh tình trạng giảm cholesterol máu, bao gồm việc hạn chế chất lỏng và theo dõi thường xuyên nồng độ natri huyết, phải được thực hiện trong trường hợp điều trị đồng thời với thuốc gây ra SIADH như thuốc chống trầm cảm ba vòng, chất ức chế chọn lọc serotonin chọn lọc, chlorpromazine, carbamazepine và NSAIDs.
Khi sử dụng thuốc cho các mục đích chuẩn đoán, lượng chất lỏng đưa vào trong cơ thể phải
được kiểm soát và không quá 0,5 lít từ 1 giờ trước khi sử dụng cho đến 8 giờ sau khi sử dụng.
Sau khi kiểm tra chuẩn đoán đái tháo nhạt hoặc kiểm tra chức năng thận, nên cẩn thận để
tránh tính trạng quá tải chất lỏng. Các biện pháp phòng ngừa tình trạng quá tải chất lỏng nên được thực hiện trong các trường hợp:
+ có hiện tượng mất cân bằng nước và điện giải
+ bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ
Các xét nghiệm đáng giá khả năng cô đặc nước tiểu của thận ở trẻ em dưới 1 tuổi nên được thực hiện trong điều kiện được giám sát cẩn thận tại bệnh viện.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên
quan đến phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai hay thai nhi, khả năng sinh sản hoặc sự
phát triển sau khi sinh.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, theo dõi huyết áp của bệnh nhân.
Phụ nữ cho con bú
Kết quả từ các phân tích sữa mẹ cho con bú sử dụng desmopressin liều cao (300kg) cho thấy rằng lượng desmopressin có thể qua sữa mẹ chuyển sang trẻ thấp hơn đáng kể so với lượng cần thiết để ảnh hưởng đến lợi niệu.
11. Ảnh hưởng của thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
12. Quá liều
Việc sử dụng quá liều Desmo spray có nguy cơ tăng giữ nước và/hoặc giảm natri huyết
Xử trí:
Ngừng điều trị với desmopressin, hạn chế bổ sung nước và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Desmo Spray 0,1mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Desmo Spray 0,1 mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”