1. Thuốc Dicarbo là thuốc gì?
Viên nén Dicarbo được sản xuất bởi Kolmar Korea với chứa vitamin D và calci, được chỉ định trong bổ sung calci và vitamin D cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, người cao tuổi.
2. Thành phần thuốc Dicarbo
Mỗi viên chứa:
Calcium citrat………………………….750mg
(Tương đương calci 158mg)
Cholecalciferol………………………...4mg
(Tương đương vitamin D 400IU)
Tá dược: Lactose monohydrat, low substituted hydroxypropylcellulose, colloidal silicon dioxid, acid citric khan, magnesi stearat, talc, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Thuốc Dicarbo giúp bổ sung calci và vitamin D cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, người cao tuổi.
Chậm phát triển răng và xương. Phòng bệnh loãng xương.
5. Liều dùng
2 viên một lần mỗi ngày.
6. Chống chỉ định
-
Bệnh nhân tăng calci huyết, bệnh thận, bệnh Sacoit.
-
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần chứa trong thuốc.
-
Trẻ em dưới 12 tháng.
-
Bệnh nhân bị sỏi thận.
-
Bệnh nhân bị suy thận trầm trọng.
-
Vì thuốc này chứa lactose, chống chỉ định ở những bệnh nhân không dung nạp, thiếu men lactase hoặc không hấp thu glucose-galactose.
-
Những bệnh và/hoặc những điều kiện dẫn đến tăng calci niệu.
-
Rối loạn thừa vitamin D.
7. Tác dụng phụ
-
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, hạ huyết áp, phát ban và mày đay, nhịp tim bất thường, bốc hỏa.
-
Quá liều có thể dẫn tới các triệu chứng sau: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng natri huyết, suy tim sung huyết, phù, v.v...
-
Dùng lâu dài có thể dẫn đến tăng calci huyết và sỏi thận.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
-
Có thể tăng kali huyết khi dùng đồng thời với thuốc kháng aldosteron và triamteren.
-
Không dùng đồng thời với các thuốc sau: Phosphat, muối calcium, tetracyclin dùng đường uống, thuốc kháng acid.
-
Tránh uống trà xanh hoặc trà đen có chứa tannin trước hoặc sau khi dùng thuốc.
-
Sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ calci, gia tăng nguy cơ tăng calci huyết, vì vậy khuyến cáo giám sát nồng độ calci huyết.
-
Sử dụng đồng thời corticosteroid làm giảm hấp thu calci, corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
-
Digitalis và các glycosid tim khác: uống đồng thời calci kết hợp với vitamin D làm tăng độc tính của digitalis (nguy cơ loạn nhịp). Do nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ - K+ - ATPase của glycosid tim. Nếu cần thiết, giám sát y khoa chặt chẽ, theo dõi ECG và calci huyết.
-
Bisphosphonate, natri fluorid: Nên dùng tối thiểu khoảng 2 giờ trước khi uống calci (nguy cơ giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của bisphosphonate và natri fluorid).
-
Quinolon: Calci có thể cản trở sự hấp thu các thuốc kháng sinh nhóm quinolon (như ciprofloxacin, levofloxacin, norfloxacin và ofloxacin). Nên uống thuốc Dicarbo 2 - 4 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kháng sinh nhóm quinolon.
9. Thận trọng khi sử dụng
-
Bệnh nhân bị bệnh và đang được điều trị.
-
Trẻ em có chế độ ăn uống đầy đủ và tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời.
-
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
-
Bệnh nhân đang dùng glycosid tim.
-
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
-
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng tim và tim mạch bất thường.
-
Bệnh nhân có protein huyết thấp.
Thận trọng chung:
-
Nên dùng đúng liều và đúng chỉ định.
-
Tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trong trường hợp không có cải thiện khi điều trị mặc dù đã dùng thuốc một tháng.
-
Khi sử dụng lâu dài, cần phải theo dõi nồng độ calci huyết và creatinin huyết thanh, việc theo dõi này cần đặc biệt lưu ý ở những bệnh nhân lớn tuổi có sử dụng các glycosid tim hay thuốc lợi tiểu.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ mang thai:
Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ có thai trong trường hợp thiếu calci và vitamin D3. Trong khi mang thai, liều dùng mỗi ngày không nên quá 1500mg calci và 600 IU vitamin D. Ở phụ nữ mang thai, phải tránh dùng calci và vitamin D quá liều vì tình trạng tăng calci máu kéo dài trong thời kỳ mang thai có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển thể chất và tinh thần, hẹp van động mạch chủ trên và bệnh võng mạc ở trẻ em. Không có dấu hiệu cho thấy vitamin D3 ở liều điều trị gây quái thai ở người.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Nên lưu ý khi sử dụng vì calci và vitamin D bài tiết được qua sữa mẹ, nên thuốc có thể gây tăng calci huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Dicarbo lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết. Triệu chứng bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, chứng khát nhiều, đa niệu, chứng loạn nhịp tim.
Điều trị: Điều trị tăng calci huyết bằng cách bổ sung nước và ngưng sử dụng chế phẩm bổ sung calci, thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D. Corticosteroid có thể làm giảm sự hấp thu calci. Biphosphonat có thể được sử dụng cho tình trạng tăng calci máu đe dọa tính mạng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dicarbo ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dicarbo quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Dicarbo ở đâu?
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Dicarbo trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”