1. Thuốc Diffeton là thuốc gì?
Diffeton 0.1% là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam với hoạt chất chính là Adapalen 0.1% có chỉ định điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình, nơi nhiều mụn trứng cá, nốt sần và mụn mủ. Thuốc thích hợp điều trị mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.
2. Thành phần thuốc Diffeton
Mỗi 1g gel DIFFETON có chứa:
Thành phần hoạt chất:
Adapalen......0,1% (kl/kl)
Thành phần tá dược:
Dinatri edetat, methyl paraben, propylen glycol, carbomer 940, poloxamer 407, natri hydroxyd, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Gel bôi.
4. Chỉ định
Gel DIFFETON được dùng để điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình, nơi nhiều mụn trứng cá, nốt sần và mụn mủ. Thuốc thích hợp điều trị mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.
5. Liều dùng
DIFFETON nên được dùng trên vùng da bị mụn mỗi ngày một lần trước khi nghỉ ngơi và sau khi rửa sạch. Nên bôi một lớp gel mỏng bằng đầu ngón tay, tránh tiếp xúc với mắt và môi (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Cần làm khô vùng da bị mụn trước khi bôi thuôc.
Vì thuốc thường được dùng là liệu pháp điều trị thay thế trong điều trị mụn trứng cá, bác sĩ/dược sĩ nên đánh giá sự cải thiện liên tục của bệnh nhân sau ba tháng điều trị với gel DIFFETON.
Ở những bệnh nhân giảm tần suất sử dụng thuốc hoặc tạm thời ngừng điều trị, có thể sử dụng thuốc với tần suất ban đầu hoặc tiếp tục sử dụng sau khi được đánh giá khả năng dung nạp lại liệu pháp điều trị.
Nếu bệnh nhân sử dụng mỹ phẩm, nên sử dụng những loại không gây mụn và không làm se da.
Đối tượng trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của DIFFETON chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. Thuốc không nên được sử dụng cho những bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng.
6. Chống chỉ định
DIFFETON được chống chỉ định cho các bệnh nhân sau:
- Phụ nữ mang thai (xem Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
- Phụ nữ dự định mang thai.
- Mẫn cảm với dược chất hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm (xem Thành phần).
7. Tác dụng phụ
Phân loại tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp |
Da khô, kích ứng da, cảm giác bỏng da, hồng ban |
|
Ít gặp |
Viêm da tiếp xúc, khó chịu trên da, cháy nắng, ngứa, tróc da, mụn trứng cá |
|
|
Chưa rõ (*) |
Viêm da dị ứng, đau da, sưng da, bỏng da vùng bôi thuốc, tăng sắc tố da, giảm sắc tố da (**) |
|
|
Rối loạn mắt |
Chưa rõ (*) |
Kích ứng mí mắt, hồng ban mí mắt, ngứa và sưng mí mắt |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Chưa rõ (*) |
Phản ứng phản vệ, phù mạch |
(*): Dữ liệu theo dõi sau khi đưa thuốc ra ngoài thị trường.
(**): Hầu hết các trưởng hợp "bỏng rát nơi bôi thuốc" là những vết bỏng bề mặt (nông) nhưng cũng đã có báo cáo về các trường hợp phản ứng bỏng cấp độ 2.
Báo cáo ADR
Việc báo cáo các phản ứng có hại được nghi ngờ của thuốc sau khi lưu hành rất quan trọng, nó cho phép theo dõi liên tục tỷ lệ giữa lợi ích/ rủi ro của thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng có hại nào được nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo quốc gia về Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (13-15 Lê Thánh Tông, Hà Nội) hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc TP. Hồ Chí Minh (201B Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không có tương tác thuốc nào được biết giữa các thuốc khác có thể được sử dụng đồng thời trên da với DIFFETON. Tuy nhiên không nên sử dụng đồng thời với các thuốc chứa retinoid hay các thuốc khác có cùng cơ chế tác động với adapalen.
Adapalen bền trước các tác nhân như oxy, ánh sáng và không có phản ứng về mặt hóa học. Không thấy khả năng gây ngộ độc ánh sáng hoặc dị ứng ánh sáng của adapalen trong các nghiên cứu trên động vật và người. Tính an toàn của việc sử dụng adapalen khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời và tia cực tím chưa được xác định trên cả động vật và người. Do đó, nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại trong khi sử dụng thuốc.
Ơ người, adapalen hấp thu qua da kém, do đó tương tác với các thuốc có tác dụng toàn thân hâu như không xảy ra. Không có bằng chứng về sử ảnh hưởng của việc sử dụng DIFFETON bôi ngoài da lên các thuốc sử dụng đường uống như thuốc ngừa thai, thuốc kháng sinh.
DIFFETON có khả năng gây kích ứng tại chỗ nhẹ, khi sử dụng đồng thời với các chất có tác động làm bong da, sữa rửa mặt có tính bào mòn, các chất làm khô mạnh, các sản phẩm se da hoặc gây kích ứng (chất tạo hương, cồn) có thể sẽ gây kích ứng gộp. Nếu bệnh nhân có sử dụng các thuốc điều trị mụn trứng cá trên da như erythromycin (nồng độ đến 4%), clindamycin (1% dạng base) hay gel nước benzoyl peroxid (nồng độ đến 10%) các thuốc này nên được sử dụng buổi sáng và DIFFETON được sử dụng buổi tối để tránh gây phân hủy lẫn nhau hay kích ứng tích lũy.
9. Thận trọng khi sử dụng
Nếu xuất hiện các phản ứng nhạy cảm hay kích ứng trầm trọng nên ngưng dùng thuốc. Nếu mức độ kích ứng tại chỗ là báo động, bệnh nhân nên kéo dài khoảng cách mỗi lần sử dụng thuốc, tạm thời ngưng thuốc cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm hoặc ngưng hẳn.
Không nên để thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, góc mũi và niêm mạc. Nếu thuốc dính vào mắt, rửa ngay lập tức bằng nước ấm.
Không bôi thuốc lên vết thương hở (vết cắt hoặc vùng da bị tróc), vùng da bị bỏng nắng hoặc vùng da bị eczema. Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá thể nặng, hoặc trên vùng da bị mụn diện rộng.
Nên hạn chế tiếp xúc tối đa với ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại trong quá trình sử dụng gel DIFFETON.
*Thận trọng với tá dược:
Sản phẩm có chứa methylparaben, propylen paraben: có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xảy ra muộn).
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các retinoid đường uống có liên quan đến các bất thường bẩm sinh. Khi được sử dụng theo thông tin kê đơn, retinoid dùng ngoài da được cho là có mức độ phơi nhiễm toàn thân thấp do hấp thụ qua da là rất thấp. Tuy nhiên, các yếu tố cá nhân như hàng rào bảo vệ da bị tổn thương, sử dụng quá mức góp phần làm tăng phơi nhiễm toàn thân.
Phụ nữ có thai
DIFFETON chống chỉ định đối với phụ nữ có thai hoặc dự định mang thai (xem Chống chỉ định). Các nghiên cứu trên động vật khi sử dụng thuốc bằng đường uống cho thấy có độc tính sinh sản khi phơi nhiễm toàn thân cao. Kinh nghiệm lâm sàng đối với việc sử dụng adapalen tại chỗ trong thai kỳ còn hạn chế nhưng một ít dữ liệu có sẵn không cho thấy tác động có hại đến sự mang thai hay sức khỏe của thai nhi khi phơi nhiễm giai đoạn đầu thai kỳ. Do hạn chế về dữ liệu có săn và lượng adapalen qua da, dù rất ít, là có thể xảy ra, không nên sử dụng DIFFETON trong khi mang thai. Nếu thuốc được sử dụng trong khi mang thai hoặc bệnh nhân có thai khi đang sử dụng thuốc này nên ngừng điều trị.
Phụ nữ cho con bú
Không có nghiên cứu nào trên động vật/người về khả năng tiết qua sữa mẹ của adapalen sau khi bôi thuốc trên da. Vì sự phơi nhiễm toàn thân của DIFFETON với phụ nữ đang cho con bú là không đáng kể nên không có ảnh hưởng nào đối với trẻ bú sữa mẹ. Có thể sử dụng gel DIFFETON trong thời gian cho con bú. Đề tránh tiếp xúc với trẻ sơ sinh trong thời gian cho con bú, không nên bôi thuốc lên ngực.
11. Ảnh hưởng của thuốc Diffeton lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều
DIFFBTON không được dùng bằng đường uống, chỉ sử dụng ngoài da. Nếu bôi thuốc quá mức, sẽ không có kết quả nhanh hơn hoặc tốt hơn mà có thể bị đỏ, bong da hoặc khó chịu rõ rệt.
Liều uống gây độc cấp tính ở chuột nhắt là lớn hơn 10g/kg.
Xứ trí
Nếu vô tình nuốt phải thì nên cân nhắc phương pháp rửa dạ dày thích hợp, trừ khi vô tình nuốt một lượng nhỏ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Diffeton ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Diffeton quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Diffeton ở đâu?
Hiện nay, Diffeton là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Diffeton trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”