1.Thuốc Dipatin 1 mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Dipatin 1 mg/ml là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Hà Nam (Hamedi Pharma), Việt Nam, thành phần chính là Rutapadin có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng và bệnh mày đay.
2. Thành phần có trong Dipatin 1 mg/ml
- Rupatadin 1mg (dưới dạng muối rupatadin fumarat) ………………………………….1mg.
- Tá dược vđ ( Propylen glycol, citric acid anhydrous, disodium phosphat anhydrous, saccharin sodium, đường trắng, methyl paraben, propyl paraben, quinolin yellow (E104), banana flavour, nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Dipatin 1 mg/ml
Dung dịch uống DIPATIN được chỉ định để điều trị triệu chứng trong các trường hợp:
- Viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng mạn tính).
- Bệnh mề đay.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Dipatin 1 mg/ml
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi:
Liều ở trẻ có cân nặng ≥ 25kg: 5ml (5mg rupatadin) dung dịch uống/lần/ ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không có thức ăn.
Liều ở trẻ có cân nặng ≥ 10kg và < 25kg: 2,5ml (2,5mg rupatadin) dung dịch uống/lần/ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
Do thiếu dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên trẻ dưới 2 tuổi nên không khuyến cáo sử dụng thuốc trên trẻ dưới 2 tuổi.
Ở người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi):
Liều 10ml (10mg) dung dịch uống/lần/ ngày, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không có thức ăn.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:
Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận nên không khuyến cáo sử dụng rupatadin cho các bệnh nhân này.
5. Chống chỉ định
Chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với rutatadin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các thử nghiệm lâm sàng với dung dịch uống rupatadin đã được thực hiện trên 626 bệnh nhân là trẻ em từ 2-11 tuổi. Trong đó, 147 trẻ được điều trị bằng rupatadin 2,5mg, 159 trẻ được điều trị bằng rupatadin 5mg, 249 trẻ dùng giả dược và 71 trẻ dùng desloratadin.
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
Rất thường gặp: ≥ 1/10;
Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
Ít gặp: ≥ 1/1000 và <1/100;
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1000;
Rất hiếm gặp: < 1/10.000;
Không được biết: Không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có.
Tần suất của các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với viên nén rupatadin 10mg trong các thử nghiệm lâm sàng như sau:
|
Phân loại theo hệ cơ quan |
Rupatadin 2,5 mg |
Rupatadin 5 mg |
Giả dược |
|
|
Tần suất |
Phân loại |
(n = 147) |
(n = 159) |
(n = 249) |
|
Ít gặp |
Nhiễm trùng và ký sinh trùng |
|||
|
Cúm |
0 |
1 (0,63%) |
0 |
|
|
Viêm xoang |
1 (0,68%) |
0 |
0 |
|
|
Nhiễm trùng đường hô hấp |
1 (0,68%) |
0 |
0 |
|
|
Ít gặp |
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|||
|
Tăng bạch cầu ái toan |
0 |
1 (0,63%) |
0 |
|
|
Giảm bạch cầu trung tính |
0 |
1 (0,63%) |
0 |
|
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|||
|
Thường gặp |
Đau đầu |
2 (1,36%) |
4 (2,52%) |
4 (1,61%) |
|
Ngủ gà |
0 |
2 (1,26%) |
0 |
|
|
Ít gặp |
Chóng mặt |
0 |
1 (0,63%) |
1 (0,40%) |
|
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
|||
|
Ít gặp |
Buồn nôn |
0 |
1 (0,63%) |
2 (0,80%) |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|||
|
Ít gặp |
Eczema |
0 |
1 (0,63%) |
1 (0,40%) |
|
Đổ mồ hôi đêm |
0 |
1 (0,63%) |
0 |
|
|
|
Rối loạn chung và tại chỗ |
|||
|
Ít gặp |
Mệt mỏi |
0 |
1 (0,63%) |
0 |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Không có nghiên cứu về tương tác của dung dịch uống rupatadin được thực hiện ở trẻ em.
Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi) với viên rupatadin 10mg.
Ảnh hưởng của thuốc khác lên rupatadin
Sử dụng rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như traconazol, ketoconazol, voriconazol, posaconazol, thuốc ức chế HIV protease, clarithromycin, nefazo- don) nên tránh và nên thận trọng khi kết hợp rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (erythromycin, fluconazol, diltiazem).
Sử dụng đồng thời rupatadin 20mg với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rupatadin lên lần lượt là 10 lần và khoảng 2 đến 3 lần. Những thay đổi này không liên quan đến tác dụng trên khoảng QT hoặc với sự gia tăng các phản ứng bất lợi khi so sánh với các thuốc khi dùng đơn độc.
Tương tác với bưởi chùm: Khi uống đồng thời rupatadin và nước ép bưởi chùm, nồng độ rupatadin trong huyết thanh tăng lên 3,5 lần. Do đó, không nên uống rupatadin cùng với nước ép bưởi chùm.
Ảnh hưởng của rupatadin lên các thuốc khác
Cần thận trọng khi dùng rupatadin cùng các thuốc có khoảng điều trị hẹp vì thông tin về ảnh hưởng của rupatadin lên các thuốc khác vẫn còn hạn chế.
Tương tác với rượu: Sau khi uống rượu, một liều rupatadin 10mg tạo ra các tác dụng phụ trong một số thử nghiệm trên thần kinh vận động nhưng không có sự khác biệt đáng kể so với tác dụng phụ khi chỉ dùng rượu. Một liều 20mg sẽ làm tăng các tác hại khi uống rượu.
Tương tác với thuốc giảm đau trung ương: Cũng như các thuốc kháng histamin khác, không thể loại trừ tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.
Tương tác với các thuốc statin: Tình trạng tăng creatinin phosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng ít gặp trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện nay vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác của rupatadin với statin – một số thuốc trong nhóm được chuyển hóa bởi isoenzym cytochrom P450 CYP3A4. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadin với các thuốc statin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
An toàn của dung dịch uống rupatadin ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
Nên tránh sử dụng rupatadin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và cần cân nhắc thận trọng khi kết hợp rupatadin và các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình.
Cần phải điều chỉnh liều của các thuốc là cơ chất CYP3A4 nhạy cảm (như simvastatin, lovastatin) và các cơ chất CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (như ciclosporin, tacrolimus, everolimus, cisaprid) vì rupatadin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
Không nên dùng rupatadin với nước ép bưởi chùm (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Độ an toàn trên tim khi sử dụng viên nén rupatadin 10mg đã được đánh giá chi tiết trong nghiên cứu QT/QTC ở người lớn. Khi dùng rupatadin ở mức liều lên tới 10 lần liều điều trị không gây ra bất kỳ thay đổi nào trên điện tâm đồ và do đỗ, không gây ảnh hưởng lên sự an toàn của tim. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng rupata- din cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển loạn nhịp
chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
Tăng creatinin phosphokinase máu, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase cũng như các bất thường của xét nghiệm chức năng gan là phản ứng bất lợi ít gặp được báo cáo với viên nén rupatadin 10mg ở người lớn.
Sản phẩm có chứa đường kính có thể gây hại cho rằng. Bệnh nhẫn có các di truyền hiếm gặp về vấn đề không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Có một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai và sự phát triển của thai nhi, quá trình sinh sản hay sự phát triển sau sinh. Nhưng cần thận trọng, tránh dùng rupatadin khi đang mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết liệu rupatadin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc kỹ lợi ích trên mẹ và nguy cơ trên con trước khi quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng rupatadin.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng sinh sản.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Rupatadin 10mg không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong một thử nghiệm lâm sàng được thực hiện. Tuy nhiên cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Dipatin 1 mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Dipatin 1 mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Dipatin 1 mg/ml ở đâu?
Hiện nay, Dipatin 1 mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Dipatin 1 mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”