Etoposid Bidiphar chỉ định dùng trong điều trị các bệnh ung thư như ung thư tinh hoàn kháng trị, u buồng trứng,…
1. Thuốc Etoposid Bidiphar là thuốc gì?
Thuốc Etoposid Bidiphar là sản phẩm của Công Ty cổ Phần Dược Trang thiết bị y tế Bình Định - Bidiphar với thành phần chính là Etoposid. Thuốc Etoposid Bidiphar được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh ung thư như ung thư tinh hoàn kháng trị, u buồng trứng,… Thuốc còn được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.
2. Thành phần thuốc Etoposid Bidiphar
- Hoạt chất: Etoposid ………….... 100 mg
- Tá dược: Alcol benzylic, Ethanol tuyệt đối, PEG 300, Polysorbat 80, Acid citric khan.
3. Dạng bào chế
Dung dịch đậm đặc để tra truyền tĩnh mạch.
Dung dịch thuốc trong không màu hoặc có màu vàng nhạt, đựng trong lọ thủy tinh màu nâu.
4. Chỉ định
Etoposid được chỉ định để điều trị:
- Ung thư tinh hoàn trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.
- Ung thư phổi tế bào nhỏ trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác.
- Bệnh bạch cầu nguyên bào đơn nhân (AML M5) và bệnh bạch cầu nguyên tủy bào đơn nhân ác tính (AML M4) khi liệu pháp điều trị chuẩn thất bại (liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác).
5. Liều dùng
- Cách dùng:
+ Etoposid chi được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm.
+ Thận trọng khi sử dụng:
++ Hạ huyết áp sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh đã được báo cáo. Do đó, khuyến cáo nên truyền dung dịch etoposid trong thời gian từ 30 đến 60 phút. Thời gian truyền dài hơn có thể cần thiết dựa trên mức độ dung nạp của bệnh nhân. Cũng như các hợp chất có khả năng gây độc khác, cần thận trọng khi xử lý và pha chế dung dịch etoposid. Các phản ứng trên da có liên quan đến tiếp xúc với etoposid do vô ý có thể xảy ra. Khuyến cáo sử dụng găng tay.
Nếu dung dịch etoposide tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, rửa ngay lập tức vùng da hoặc niêm mạc này bằng xà phòng và nước.
++ Etoposid Bidiphar được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5%, hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để đạt được nồng độ cuối cùng từ 0,2 đến 0,4 mg/ml. Ở nồng độ cao hơn, sự kết tủa của etoposid có thể xảy ra.
- Đường dùng: Truyền tĩnh mạch chậm.
- Liều dùng:
+ Liều thông thường của etoposid trong liệu pháp kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác, dao động từ 100 - 120 mg/m2/ngày thông qua truyền tĩnh mạch liên tục hơn 30 phút (không quá 2 giờ) trong 3 - 5 ngày, tiếp đó ngừng điều trị trong 10 - 20 ngày.
+ Thông thường, cần tiến hành 3 đến 4 chu kỳ hoá trị liệu. Liều dùng và số lượng chu kỳ điều trị phải được điều chỉnh theo mức độ suy tủy xương và sự đáp ứng của khối u.
+ Điều chỉnh liều:
++ Liều dùng của etoposid nên được điều chỉnh để xem xét các tác dụng ức chế tủy xương của các thuốc khác trong liệu pháp kết hợp hoặc các ảnh hưởng của liệu pháp dùng tia X hay liệu pháp hóa trị liệu trước đó có thể đã làm suy giảm dự trữ tủy xương.
++ Bệnh nhân không nên bắt đầu một chu kỳ điều trị mới với etoposid nếu số lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu nhỏ hơn 100.000 tế bào/mm3, trừ khi được gây ra bởi bệnh ác tính.
++ Các liều dùng sau liều ban đầu nên được điều chỉnh nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 500 tế bào/mm3 xảy ra hơn 5 ngày hoặc có liên quan đến sốt hoặc nhiễm trùng; nếu số lượng tiểu cầu dưới 25.000 tế bào/mm3 xảy ra; nếu bất kỳ độc tính nhóm 3 hoặc 4 nào khác tiến triển hoặc nếu độ thanh thải ở thận nhỏ hơn 50 ml/phút.
++ Trong liệu pháp phối hợp, liều dùng của etoposid nên được thiết lập theo phác đồ điều trị thích hợp.
++ Thời gian điều trị do bác sĩ xem xét chỉ định, lưu ý đến bệnh sẵn có, liệu pháp phối hợp đang được điều trị (nếu thích hợp) và các trường hợp trị liệu theo từng bệnh nhân. Nên ngưng sử dụng etoposid nếu khối u không đáp ứng với điều trị và hoặc tiến triển hoặc nếu xảy ra các tác dụng bất lợi không chấp nhận được.
+ Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
+ Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác lập.
+ Bệnh nhân suy thận:
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần phải xem xét điều chỉnh liều ban đầu dựa trên độ thanh thải creatinin đo được.
Độ thanh thải creatinin đo được |
Liều của etoposid |
> 50ml/phút |
100% liều |
15-50ml/phút |
75% liều |
Liều dùng tiếp theo nên dựa trên mức độ dung nạp của bệnh nhân và ảnh hưởng lâm sàng.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: Chưa có đủ dữ liệu và nên giảm thêm liều ở những bệnh nhân này. Liều dùng etoposid sau đó nên dựa trên mức độ dung nạp của bệnh nhân và ảnh hưởng lâm sàng.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất, các chất nhóm podophyllotoxin hay các dẫn chất nhóm podophyllotoxin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tủy xương nặng, trừ khi được gây ra do bệnh lý sẵn có.
- Suy gan nặng.
- Phụ nữ cho con bú.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời vắc xin bệnh sốt vàng da hoặc các loại vắc xin sống khác ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
- Sản phẩm này có chứa alcol benzylic. Không được dùng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.
7. Tác dụng phụ
Các tần suất sau đây đã được sử dụng:
- Rất hay gặp (> 1/10)
- Hay gặp (> 1/100 đến < 1/10)
- Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100)
- Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000)
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
- Chưa rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có)
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
Khối u lành tính và ác tính (bao gồm cả u bướu và u nang) |
Hay gặp |
Bệnh bạch cầu cấp tính* |
Chưa rõ |
Bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào** |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết* |
Rất hay gặp |
Suy tuỷ xương***, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu |
Rối loạn tim |
Hay gặp |
Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim |
Ít gặp |
Chứng xanh tím |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Hay gặp |
Phản ứng loại phản vệ*** |
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất hay gặp |
Nhiễm độc thần kinh (như buồn ngủ, mệt mỏi) |
Hay gặp |
Chóng mặt |
|
Ít gặp |
Bệnh thần kinh ngoại biên |
|
Hiếm gặp |
Động kinh*****, viêm dây thần kinh thị giác, mù vỏ não thoáng qua |
|
Rối loạn mạch |
Hay gặp |
Xuất huyết, hạ huyết áp tâm thu thoáng qua sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh, tăng huyết áp |
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Ít gặp |
Co thắt phế quản, ho, co thắt thanh quản |
Hiếm gặp |
Xơ hoá phổi, viêm phổi kẽ, ngưng thở |
|
Nghiên cứu |
Chưa rõ |
Tăng bilirubin, SGOT và phosphatase kiềm (liều cao) |
* Bệnh bạch cầu này được đặc trưng bởi giai đoạn tiềm ẩn tương đối ngắn, phân nhóm theo FAB thuộc bệnh bạch cầu dòng đơn bào và bệnh bạch cầu dòng tủy đơn bào, các bất thường nhiễm sắc thể 11q23 trong khoảng 50% và đáp ứng tốt với liệu pháp hóa trị liệu. Tổng liều tích lũy (etoposid > 2 g/m2) làm tăng nguy cơ. ** Etoposid cũng liên quan đến sự tiến triển của bệnh bạch cầu cấp tính tiền tủy bào (APL). Liều cao của etoposid (> 4.000 mg/m2) có thể làm tăng nguy cơ xảy ra APL. *** Đã có báo cáo xảy ra suy tủy xương kèm theo tử vong. **** Phản ứng loại phản vệ có thể gây từ vong. ***** Động kinh thỉnh thoảng có liên quan đến phản ứng dị ứng. ****** Các biến chứng sau khi thuốc lưu hành trên thị trường được báo cáo đối với thoát mạch bao gồm nhiễm độc mô mềm cục bộ, sưng, đau, viêm tế bào và hoại từ bao gồm cả hoại từ da. |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc.
- Dùng đồng thời cyclosporin với liều cao (nồng độ trong huyết thanh > 2000 ng/ml) và etoposid đường uống dẫn đến tăng giá trị AUC của etoposid lên 80% và giảm độ thanh thải
38% so với đơn trị liệu bằng etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với cisplatin làm giảm độ thanh thải toàn thân của etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với phenytoin hoặc phenobarbital làm tăng độ thanh thải toàn thân và giảm hiệu quả của etoposid.
- Liệu pháp dùng đồng thời với warfarin có thể làm tăng giá trị INR. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ INR.
- Khi sử dụng vắc xin bệnh sốt vàng da, tăng nguy cơ mắc bệnh toàn thân liên quan với vắc xin gây từ vong. Chống chỉ định dùng vắc xin sống ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
- Việc sử dụng trước hoặc dùng đồng thời các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy xương tương tự như etoposid/etoposid phosphat có thể có tác dụng bổ sung hoặc hiệp đồng.
- In vitro, gắn kết với protein huyết tương là 97%. Phenylbutazon, natri salicylat và aspirin có thể thay thế etoposid từ sự gắn kết với protein huyết tương.
- Sự đối kháng chéo giữa các dẫn chất anthracyclin và etoposid đã được báo cáo trong các thí nghiệm tiền lâm sàng.
- Sự xuất hiện của bệnh bạch cầu cấp tính, có thể xảy ra kèm theo hoặc không kèm theo giai đoạn tiền bệnh bạch cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với etoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác, như: bleomycin, cisplatin, ifosfamid, methotrexat.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Etoposid nên được sử dụng dưới sự giám sát của một bác sĩ chuyên môn có kinh nghiệm trong việc sử dụng các tác nhân hóa trị liệu ung thư. Phản ứng tại chỗ tiêm có thể xảy ra trong khi dùng etoposid. Với khả năng thoát mạch, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ vị trí truyền dịch đối với khả năng rò rỉ dịch trong khi dùng thuốc. Chưa rõ biện pháp điều trị đặc hiệu đối với phần ứng thoát mạch.
- Suy tủy nặng dẫn đến nhiễm trùng hoặc xuất huyết có thể xảy ra.
- Không nên dùng etoposid cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500 tế bào/mm3 hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100.000 tế bào/mm' trừ khi gây ra bởi bệnh ác tính.
- Liều dùng sau liều ban đầu nên được điều chỉnh nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 500 tế bào/mm3 xảy ra hơn 5 ngày hoặc có liên quan đến sốt hoặc nhiễm trùng; nếu số lượng tiểu cầu dưới 25.000 tế bào/mm3 xảy ra; nếu bất kỳ độc tính nhóm 3 hoặc 4 nào khác tiến triển hoặc nếu độ thanh thải thận nhỏ hơn 50 ml/phút. Cần phải điều chỉnh liều để xem xét đến tác dụng ức chế tủy xương của các thuốc khác trong liệu pháp kết hợp hoặc các ảnh hưởng của liệu pháp xạ trị hay liệu pháp hóa trị trước đó có thể đã làm suy giảm dự trữ tủy xương.
- Sự xuất hiện của bệnh bạch cầu cấp tính, có thể xảy ra kèm theo hoặc không có hội chứng loạn sản tủy, đã được mô tả ở những bệnh nhân đã được điều trị với etoposid trong các phác đồ hóa trị liệu.
- Chưa rõ các yếu tố nguy cơ tích lũy cũng như các nhân tố gây ra có liên quan đến tiến triển của bệnh bạch cầu thứ phát. Các vai trò của kế hoạch sử dụng và các liều tích lũy của etoposid đã được đề xuất, nhưng chưa được xác định rõ ràng.
Nhiễm trùng do vi khuẩn phải được kiểm soát trước khi điều trị với etoposid. Cần thận trọng khi dùng etoposid cho những bệnh nhân có hoặc đã từng bị nhiễm herpes zoster.
- Etoposid gây đột biến và gây ung thư. Điều này cần được lưu ý khi tiến hành điều trị dài hạn.
- Với khả năng gây đột biến của etoposid, cần phải có biện pháp tránh thai hiệu quả đối với cả bệnh nhân nam và nữ giới trong thời gian điều trị và lên đến 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Khuyến cáo nên tư vấn về di truyền nếu bệnh nhân muốn có con sau khi kết thúc điều trị.
Do etoposid có thể làm giảm khả năng sinh sản của nam giới nên có thể xem xét việc bảo quản tinh trùng.
- Trẻ em: An toàn và hiệu quả của etoposid ở bệnh nhân trẻ em chưa được nghiên cứu có hệ thống. Đã có báo cáo các phản ứng phân vệ xảy ra ở trẻ em khi dùng etoposid đường tiêm.
- Etoposid Bidiphar chứa tá dược polysorbat 80. Ở trẻ sinh non, một hội chứng đe dọa tính mạng do suy gan và thận, tổn thương phổi, giảm tiểu cầu và cổ trướng có liên quan đến một sản phẩm vitamin E dùng đường tiêm có chứa polysorbat 80.
- Etoposid Bidiphar chứa 30,8% (tt/tt) ethanol tuyệt đối. Mỗi lọ 5ml có chứa đến 1,54 ml (1,22 g) ethanol tuyệt đối. Điều này có thế gây hại cho những người bị bệnh gan, nghiện rượu, động kinh, chấn thương não hoặc bệnh não cũng như cho trẻ em và phụ nữ có thai.
Ethanol cũng có thể làm thay đổi hoặc tăng tác dụng của các loại thuốc khác.
- Etoposid Bidiphar có chứa alcol benzylic nên có thế gây các phản ứng gây độc và phản ứng dạng phản vệ ở trẻ sơ sinh và trẻ em lên đến 3 tuổi.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai:
Etoposid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Etoposid đã được chứng minh là gây quái thai ở chuột nhắt và chuột cống. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai nên được khuyến cáo tránh mang thai. Nếu những thuốc này được sử dụng trong thời kỳ mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi tiếp nhận các loại thuốc này, bệnh nhân cần được biết đến nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú:
Chưa rõ những loại thuốc này có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và do có khả năng xảy ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh từ etoposid nên cần quyết định ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, điều này cần xem xét tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Alcol benzylic có khả năng được bài tiết vào sữa mẹ và có thể được hấp thu bằng đường uống ở trẻ sơ sinh.
11. Ảnh hưởng của thuốc Etoposid Bidiphar lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của etoposid khi lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có những tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn ngủ thi nên tránh lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng:
- Quá liều cấp tính dẫn đến xảy ra các mức độ nghiêm trọng của phản ứng bất lợi thông thường, đặc biệt là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Quá liều có thể dẫn đến suy tủy nặng trong 1 - 2 tuần.
- Viêm niêm mạc nặng và tăng nồng độ bilirubin, SGOT và phosphatase kiềm trong huyết thanh đã được báo cáo sau khi dùng liều cao etoposid (tổng liều từ 2,4 g/m' đến 3,5 g/m', tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 ngày). Nhiễm acid chuyển hóa và độc tính gan nặng đã được báo cáo sau khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo.
- Ngoài ra có thể xảy ra quá mẫn với thuốc.
Xử lý: Thuốc được chỉ định bởi những chuyên gia y tế có kinh nghiệm, vì vậy, việc dùng quá liều thuốc là khó xảy ra. Nếu muốn biết bất kỳ thông tin liên quan tới liều dùng, liên hệ bác sỹ hoặc y tá.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Etoposid Bidiphar ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Etoposid Bidiphar quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Etoposid Bidiphar ở đâu?
Hiện nay, Etoposid Bidiphar là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Etoposid Bidiphar trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”