1. Thuốc Pecrandil 10 là thuốc gì?
Thuốc Pecrandil 10 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - Việt Nam với thành phần Nicorandil hàm lượng 10mg được sử dụng để phòng và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực ổn định (bao gồm giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao).
2. Thành phần thuốc Pecrandil 10
Mỗi viên nén chứa:
Nicorandil..............................10mg
Tá dược vđ:...........................1 viên
(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, lactose, natri starch glycol crespovidon, magnesi stearat, bột talc, colloidal silicon dioxid).
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Phòng và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực ổn định (bao gồm giảm nguy cơ hội chứng mạch
vành cấp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao).
5. Liều dùng
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Phòng ngừa biến cố mạch vành cấp:
Khởi đầu 10 mg, 2 lần/ngày (hoặc 5mg, 2 lần/ngày với bệnh nhân dễ bị đau đầu), tăng lên nếu thấy cần thiết tới 30 mg, 2 lần/ngày.
Liều thông thường: 10 - 20mg, 2 lần/ ngày.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với nicorandil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Sốc (bao gồm sốc tim), suy tim trái (với áp lực đổ đầy thấp và bù trừ kém), hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn, phù phổi cấp.
- Bệnh nhân tăng K* máu, loét đường tiêu hóa, loét niêm mạc mắt, bệnh nhân giảm G6PD.
7. Tác dụng phụ
Đau đầu (thường thoáng qua và gặp lúc mới điều trị), giãn mạch dưới da và đỏ mặt, nôn, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi.
+ Hiếm gặp:
Đau cơ, ban đỏ da, loét miệng. Áp tơ và loét miệng có thể xuất hiện muộn và thường gặp
hơn khi dùng liều cao.
+ Rất hiếm gặp:
Phù mạch, rối loạn chức năng gan. Giảm huyết áp và/ hoặc tăng nhịp tim có thể gặp ở liều rất cao.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải ngừng điều trị nếu thấy xuất hiện áp tơ hoặc loét hậu môn dai dẳng.
Đau đầu thường gặp khi bắt đầu điều trị, có thể dùng liều tăng dần để giảm bớt đau đầu.
Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh có thể xảy ra khi dùng liều rất cao, cần bớt liều.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời nicorandil với thuốc ức chế 5-phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil) là chống chỉ định vì có thể dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng (tác dụng hiệp đồng).
Sử dụng đồng thời nicorandil với thuốc kích thích guanylate cyclase (như riociguat) là chống chỉ định vì có thể dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng.
Liều điều trị của nicorandil có thể làm giảm huyết áp ở bệnh nhân huyết áp thấp.
Nếu nicorandil sử dụng cùng với thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc các chất có tác dụng làm
hạ huyết áp (như thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, rượu), tác dụng hạ huyết
áp có thể tăng lên.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời nicorandil với dapoxetine do có thể làm hạ huyết áp tư thế
đứng.
Thủng đường tiêu hóa khi sử dụng đồng thời nicorandil và corticosteroid đã được báo cáo.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Bệnh nhân sử dụng đồng thời nicorandil với NSAID, kể cả aspirin dùng ở liều cho tác dụng
phòng ngừa bệnh tim mạch và chống đông máu, sẽ tăng nguy cơ biến chứng nặng như loét,
thủng và xuất huyết đường tiêu hóa.
Thận trọng khi dùng nicorandil với các thuốc làm tăng kali huyết.
Chuyển hóa của nicorandil bị ảnh hưởng không có ý nghĩa bởi cimetidin (thuốc ức chế CYP), rifampicin (cảm ứng CYP3A4). Nicorandil không ảnh hưởng đến dược động học của
acenocoumarol.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Nhồi máu cơ tim mới mắc, giảm huyết áp, bệnh van tim có rối loạn huyết động (đó có nguy cơ giảm huyết áp nặng hơn hoặc thiếu máu)
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
- Chảy máu não hoặc chấn thương sọ não gần đây.
- Bệnh gan nặng (nguy cơ tích lũy nicorandil khi dùng liều lặp lại).
- Điều trị cùng với các dẫn xuất nitrat khác (nguy cơ tăng độc tính).
- Phẫu thuật tim phổi (nguy cơ giãn mạch ngoại vi nghiêm trọng).
- Thành phần thuốc có chứa lactose: Không nên sử dụng trên bệnh nhân không dung nạp
glucose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai:
Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng phụ của nicorandil trên bào thai, song do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên người nên chỉ sử dụng nicorandil trên phụ nữ mang thai sau khi đã cân nhắc kỹ về lợi ích và nguy cơ.
- Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết thuốc có qua sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi sử dụng nicorandil cho
phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Pecrandil 10 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Như các thuốc tim mạch khác tác dụng hạ huyết áp có thể dẫn đến hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi. Do đó, thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Triệu chứng quá liều thường là giãn mạch ngoại vi với các biểu hiện giảm huyết áp và tăng nhịp tim phản xạ.
Cách xử trí:
Kiểm soát chức năng tim và điều trị hỗ trợ thông thường. Nếu không thành công, tăng thể tích tuần hoàn bằng bù dịch. Trong trường hợp nguy hiểm tính mạng, xem xét sử dụng thuốc co mạch.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Pecrandil 10 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Pecrandil 10 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Pecrandil 10 ở đâu?
Hiện nay, Pecrandil 10 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Pecrandil 10 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”